Thành lập công đoàn cơ sở của văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài được quy định như thế nào?

Nguyễn Nhật Vy 2,415 lượt xem
09:48 | 15/04/2026
Điều kiện để được thành lập công đoàn cơ sở là gì? Cho tôi hỏi về thủ tục thành lập công đoàn cơ sở của văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài. Hồ sơ nộp cho công đoàn thành phố hay liên đoàn lao động quận huyện? Mong được hỗ trợ giải đáp.
Nội dung chính
  1. Công đoàn cơ sở là gì?
  2. Điều kiện để được thành lập công đoàn cơ sở là gì?
  3. Thành lập công đoàn cơ sở của văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài được quy định như thế nào?

Công đoàn cơ sở là gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Luật Công đoàn 2012 giải thích từ ngữ "công đoàn cơ sở" như sau:

"Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
[...] 2. Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn, tập hợp đoàn viên công đoàn trong một hoặc một số cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở công nhận theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam. [...]"

Theo khoản 2 Điều 4 Luật Công đoàn 2024 thì Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam, tập hợp đoàn viên công đoàn trong một hoặc một số cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc công đoàn cấp tỉnh, công đoàn ngành trung ương và tương đương công nhận theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

Điều kiện để được thành lập công đoàn cơ sở là gì?

Căn cứ theo Điều 13 Điều lệ Công đoàn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 quy định như sau:

"Điều 13. Điều kiện thành lập và hình thức tổ chức của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở
1. Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam, được thành lập ở một hoặc một số đơn vị sử dụng lao động hoạt động hợp pháp, khi có từ 05 đoàn viên hoặc 05 người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.
2. Nghiệp đoàn cơ sở tập hợp những người lao động tự do hợp pháp cùng ngành, nghề, theo địa bàn hoặc theo đơn vị sử dụng lao động, được thành lập khi có từ 05 đoàn viên công đoàn hoặc 05 người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.
3. Hình thức tổ chức công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở
a. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở không có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn, công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên.
b. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn.
c. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở có công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận.
d. Công đoàn cơ sở có công đoàn cơ sở thành viên.
4. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn hướng dẫn chi tiết Điều này."

Điều kiện thành lập và hình thức tổ chức công đoàn cơ sở được hướng dẫn bởi Mục 11 Hướng dẫn 03/HD-TLĐ năm 2020.

Tại Điều 15 Điều lệ ban hành kèm theo Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định điều kiện thành lập công đoàn cấp cơ sở như sau:

- Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam, được thành lập ở một hoặc một số cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, khi có từ năm (05) đoàn viên hoặc năm (05) người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc công đoàn cấp tỉnh, công đoàn ngành trung ương và tương đương công nhận.

- Nghiệp đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam, tập hợp những người làm việc không có quan hệ lao động, cùng ngành nghề, hoặc những người lao động đặc thù khác, được thành lập khi có từ năm (05) đoàn viên hoặc năm (05) người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở công nhận.

Công đoàn cơ sở

Công đoàn cơ sở

Thành lập công đoàn cơ sở của văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài được quy định như thế nào?

Căn cứ theo tiểu mục 12.1 đến tiểu mục 12.4 Mục 12 Hướng dẫn 03/HD-TLĐ năm 2020 quy định như sau:

"12. Trình tự, thủ tục thành lập, giải thể công đoàn cơ sở theo Điều 14
12.1. Ban vận động thành lập công đoàn cơ sở
a. Nơi chưa có công đoàn cơ sở người lao động là đoàn viên hoặc chưa là đoàn viên công đoàn được vận động người lao động khác gia nhập công đoàn, liên kết thành lập công đoàn cơ sở thông qua hình thức tổ chức ban vận động.
b. Trong quá trình ban vận động tiến hành vận động người lao động gia nhập công đoàn, liên kết thành lập công đoàn cơ sở các thành viên ban vận động cử trưởng ban vận động và liên hệ công đoàn cấp trên gần nhất để được hướng dẫn, giúp đỡ, hỗ trợ.
c. Khi có 05 người trở lên (gồm người lao động đang là đoàn viên công đoàn và người lao động có đơn gia nhập công đoàn) tự nguyện liên kết thành lập công đoàn cơ sở trưởng ban vận động liên hệ công đoàn cấp trên để được giúp đỡ công tác chuẩn bị và tổ chức đại hội thành lập công đoàn cơ sở.
12.2. Đại hội thành lập công đoàn cơ sở
a. Thành phần dự đại hội gồm:
- Ban vận động thành lập công đoàn cơ sở.
- Người lao động đang làm việc tại đơn vị sử dụng lao động đã là đoàn viên hoặc chưa là đoàn viên có đơn xin gia nhập Công đoàn Việt Nam.
- Đại diện công đoàn cấp trên, người sử dụng lao động và các thành phần khác (nếu có) cùng dự, chứng kiến đại hội thành lập công đoàn cơ sở.
b. Việc tổ chức điều hành đại hội thành lập công đoàn cơ sở do ban vận động thực hiện; có thể mời thêm đoàn viên, người lao động ngoài ban vận động, có kinh nghiệm, uy tín tham gia điều hành hoặc làm thư ký đại hội.
c. Nội dung đại hội thành lập công đoàn cơ sở gồm:
- Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu.
- Báo cáo quá trình vận động người lao động gia nhập công đoàn và công tác chuẩn bị tổ chức thành lập công đoàn cơ sở.
- Công bố danh sách người lao động có đơn tự nguyện gia nhập công đoàn.
- Tuyên bố thành lập công đoàn cơ sở.
- Đại diện công đoàn cấp trên phát biểu (nếu có).
- Người sử dụng lao động phát biểu (nếu có).
- Bầu cử ban chấp hành công đoàn cơ sở.
- Bầu cử chủ tịch công đoàn cơ sở.
- Thông qua kế hoạch hoạt động của công đoàn cơ sở.
d. Việc bầu cử tại đại hội thành lập công đoàn cơ sở thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín, theo Mục 8 của Hướng dẫn này. Phiếu bầu cử tại đại hội thành lập công đoàn phải có chữ ký của trưởng ban vận động thành lập công đoàn cơ sở ở góc trái, phía trên phiếu bầu.
đ. Những nơi do điều kiện sản xuất, kinh doanh, không thể triệu tập toàn thể người lao động có đơn xin gia nhập công đoàn dự đại hội thành lập công đoàn cơ sở thì ban vận động tổ chức lấy phiếu giới thiệu nhân sự và phát phiếu bầu cử ban chấp hành, chủ tịch công đoàn cơ sở cho đoàn viên tại các phòng, ban, tổ, đội, phân xưởng, nhóm công việc; đồng thời thực hiện công tác kiểm phiếu theo quy định và công bố kết quả bầu cử để toàn thể đoàn viên được biết.
e. Kết thúc đại hội thành lập công đoàn cơ sở, ban vận động bàn giao toàn bộ hồ sơ đại hội cho ban chấp hành hoặc đồng chí chủ tịch mới được bầu, gồm cả danh sách ban vận động để lưu hồ sơ, tài liệu thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở.
g. Ban vận động chấm dứt nhiệm vụ sau khi tổ chức thành công đại hội thành lập công đoàn cơ sở.
12.3. Trách nhiệm của chủ tịch công đoàn cơ sở sau đại hội thành lập [...]
12.4. Trách nhiệm của công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trong việc thành lập công đoàn cơ sở [...]"

Tại Mục 13 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024 quy định như sau:

Trình tự, thủ tục thành lập, giải thể công đoàn cấp cơ sở theo Điều 17 Điều lệ Công đoàn Việt Nam
13.1. Người lao động thành lập công đoàn cấp cơ sở
a) Nơi chưa có công đoàn cấp cơ sở, đoàn viên công đoàn hoặc người lao động được quyền lập ban vận động thành lập công đoàn cấp cơ sở (gọi tắt là ban vận động).
b) Ban vận động có ít nhất ba người, gồm trưởng ban và các thành viên để thực hiện các nhiệm vụ tuyên truyền, vận động người lao động gia nhập công đoàn và tổ chức đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở.
c) Khi có 05 người trở lên (gồm đoàn viên công đoàn và người lao động có đơn gia nhập công đoàn) tự nguyện liên kết thành lập công đoàn cấp cơ sở thì ban vận động chuẩn bị và tổ chức đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở theo hướng dẫn của công đoàn cấp trên.
13.2. Đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở
a) Thành phần dự đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở gồm:
- Ban vận động thành lập công đoàn cấp cơ sở;
- Đoàn viên công đoàn, người lao động có đơn gia nhập công đoàn;
- Đại diện công đoàn cấp trên, đại diện cấp ủy địa phương, đơn vị (nếu có) nơi thành lập công đoàn cấp cơ sở;
- Ngoài ra, căn cứ vào tình hình và điều kiện thực tế, ban vận động mời người sử dụng lao động, người lao động chưa có đơn gia nhập công đoàn cùng dự chứng kiến đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở (sau khi có ý kiến của công đoàn cấp trên trực tiếp).
b) Việc tổ chức điều hành đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở do ban vận động thực hiện; có thể mời thêm đoàn viên, người lao động không phải là thành viên ban vận động có kinh nghiệm, uy tín tham gia điều hành đại hội.
c) Nội dung, trình tự đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở gồm:
- Chào cờ (Quốc ca và Bài hát truyền thống của Công đoàn Việt Nam).
- Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu.
- Báo cáo quá trình vận động người lao động gia nhập công đoàn và công tác chuẩn bị tổ chức thành lập công đoàn cấp cơ sở.
- Công bố danh sách người lao động có đơn gia nhập công đoàn.
- Tuyên bố thành lập công đoàn cấp cơ sở.
- Đại diện cấp ủy (nếu có), công đoàn cấp trên phát biểu.
- Người sử dụng lao động phát biểu (nếu có).
- Bầu cử ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở.
- Bầu cử chủ tịch công đoàn cấp cơ sở.
- Thông qua kế hoạch hoạt động của công đoàn cấp cơ sở.
d) Các hình thức bầu cử, biểu quyết tại đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở thực hiện theo Mục 9.4 của Hướng dẫn này.
đ) Những nơi do điều kiện lao động, sản xuất, kinh doanh, không thể triệu tập toàn thể người lao động có đơn xin gia nhập công đoàn dự đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở thì ban vận động tổ chức lấy phiếu giới thiệu nhân sự tham gia ban chấp hành; khi đủ điều kiện về số lượng thì tiến hành phát phiếu bầu cử cho đoàn viên tại các phòng, ban, tổ, đội, phân xưởng, nhóm công việc để thực hiện quyền bầu cử ban chấp hành, chủ tịch công đoàn cấp cơ sở; đồng thời thực hiện công tác kiểm phiếu theo quy định, công bố kết quả kiểm phiếu, kết quả trúng cử để toàn thể đoàn viên được biết.
e) Kết thúc đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở, ban vận động bàn giao toàn bộ hồ sơ đại hội cho ban chấp hành hoặc đồng chí chủ tịch mới được bầu, gồm cả danh sách ban vận động để lưu hồ sơ, tài liệu thành lập công đoàn cấp cơ sở.
g) Ban vận động chấm dứt nhiệm vụ sau khi tổ chức thành công đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở.
13.3. Trách nhiệm của chủ tịch công đoàn và ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở sau đại hội thành lập
a) Tổ chức họp ban chấp hành công đoàn trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc đại hội thành lập để bầu ban thường vụ, phó chủ tịch, Ủy ban kiểm tra và chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra công đoàn (nếu đủ điều kiện), lập hồ sơ đề nghị công đoàn cấp trên xem xét, công nhận. Quá trình chuẩn bị cần liên hệ công đoàn cấp trên để được hướng dẫn, hỗ trợ.
b) Hồ sơ đề nghị công đoàn cấp trên xem xét, công nhận, gồm có:
- Văn bản đề nghị công nhận đoàn viên, công đoàn cấp cơ sở; kết quả bầu cử ban chấp hành, ban thường vụ và ủy ban kiểm tra (nếu đủ điều kiện); các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn.
- Danh sách đoàn viên, người lao động có đơn xin gia nhập Công đoàn Việt Nam.
- Danh sách trích ngang lý lịch ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ và ủy ban kiểm tra (nếu đủ điều kiện); các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn.
- Biên bản đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở.
- Biên bản kiểm phiếu bầu cử tại đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở và biên bản bầu cử tại hội nghị ban chấp hành (nếu có).
c) Khi được công đoàn cấp trên công nhận, ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở thực hiện các thủ tục khắc dấu, mở tài khoản tại ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước để giao dịch công tác; đồng thời triển khai kế hoạch hoạt động đã được thống nhất tại đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở và chỉ đạo, hướng dẫn của công đoàn cấp trên.
13.4. Trách nhiệm của công đoàn cấp trên trong việc thành lập công đoàn cấp cơ sở
a) Cử cán bộ tiếp cận người lao động tại nơi làm việc hoặc ngoài nơi làm việc để tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng, tư vấn, giúp đỡ, tuyên truyền, vận động người lao động gia nhập Công đoàn, liên kết thành lập công đoàn cấp cơ sở, hỗ trợ lập ban vận động.
b) Trường hợp người lao động tự tổ chức nhiều ban vận động trong một đơn vị sử dụng lao động thì công đoàn cấp trên hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ người lao động liên kết thành một ban vận động, cử người làm trưởng ban vận động.
c) Hướng dẫn, hỗ trợ ban vận động tổ chức đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở, tổ chức hội nghị ban chấp hành lần thứ nhất (khi có yêu cầu).
d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ thành lập công đoàn cấp cơ sở, công đoàn cấp trên có trách nhiệm:
- Thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì ban hành quyết định công nhận đoàn viên, công đoàn cấp cơ sở, ban chấp hành, ủy ban kiểm tra (nếu có) và các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn theo quy định.
- Khi hồ sơ không đủ điều kiện thì công đoàn cấp trên thông báo bằng văn bản và hướng dẫn thực hiện như sau:
+ Bổ sung, hoàn thiện khi hồ sơ, tài liệu thiếu hoặc chưa đảm bảo.
+ Thực hiện lại quy trình, thủ tục khi phát hiện chưa thực hiện đúng quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
Khi hồ sơ, tài liệu đã đảm bảo thì gửi lại công đoàn cấp trên xem xét, công nhận (thời gian hoàn thiện hồ sơ không quá 10 ngày làm việc).
13.5. Việc sắp xếp lại tổ chức công đoàn cấp cơ sở
a) Điều kiện
- Khi thực hiện sắp xếp lại tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền; khi tổ chức công đoàn không đủ số lượng đoàn viên thì thực hiện sáp nhập hoặc hợp nhất tổ chức;
- Khi thực hiện chủ trương sắp xếp lại mô hình tổ chức công đoàn cấp cơ sở, có nguyện vọng chính đáng của đoàn viên, người lao động thì xem xét để chuyển giao, tiếp nhận tổ chức.
- Khi thực hiện chủ trương sắp xếp lại tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền; những tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi, lĩnh vực, mô hình hoạt động; số lượng đoàn viên công đoàn tăng hoặc giảm thì xem xét chia tách, nâng cấp, hạ cấp tổ chức;
- Khi đơn vị sử dụng lao động giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật, hoặc tổ chức công đoàn hoạt động không đúng tôn chỉ mục đích theo quy định của Luật Công đoàn, Điều lệ Công đoàn Việt Nam, hoặc không đủ số lượng đoàn viên thi xem xét giải thể tổ chức công đoàn.
b) Trình tự, thủ tục, thẩm quyền
- Sáp nhập, hợp nhất:
+ Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở xem xét, quyết định việc sáp nhập, hợp nhất tổ chức, chỉ định ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn (nếu có) và các chức danh cán bộ công đoàn, chỉ đạo ban chấp hành công đoàn hoạt động theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Số lượng ủy viên ban chấp hành, ủy ban kiểm tra không vượt quá số lượng theo quy định.
+ Nhiệm kỳ đại hội của tổ chức công đoàn khi thực hiện sáp nhập, hợp nhất phù hợp với nhiệm kỳ đại hội công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở. (Ví dụ: Nhiệm kỳ của công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở là 2023 - 2028, nếu công đoàn cấp cơ sở sau khi thực hiện sáp nhập, hợp nhất vào năm 2025 thì nhiệm kỳ là 2025 - 2028, nếu sáp nhập, hợp nhất cuối năm 2027, nhiệm kỳ sẽ là 2027 - 2033)
- Chuyển giao, tiếp nhận:
Công đoàn cấp cơ sở xin chuyển giao có văn bản gửi công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở.
Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở nơi chuyển giao, tiếp nhận trao đổi thống nhất và có văn bản về việc chuyển giao, tiếp nhận tổ chức công đoàn sau khi xin ý kiến của công đoàn cấp trên.
Khi được chấp thuận, công đoàn cấp cơ sở xin chuyển giao có trách nhiệm lập báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động công đoàn; báo cáo tài chính, tài sản công đoàn gửi công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đang quản lý và công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở nơi tiếp nhận.
Khi hồ sơ đã đảm bảo, các bên tổ chức bàn giao và lập biên bản bàn giao, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ra quyết định tiếp nhận và chỉ đạo hoạt động.
- Chia tách, nâng cấp, hạ cấp tổ chức:
+ Công đoàn cấp cơ sở làm văn bản đề nghị công đoàn cấp trên trực tiếp xem xét việc chia tách, nâng cấp, hạ cấp tổ chức (kèm theo báo cáo, phương án, tài liệu liên quan).
+ Công đoàn cấp trên trực tiếp có trách nhiệm xem xét hồ sơ, hướng dẫn, hỗ trợ công đoàn cấp cơ sở thực hiện các thủ tục theo quy định; ban hành quyết định chia tách, hạ cấp tổ chức công đoàn cấp cơ sở và chỉ đạo hoạt động. Trường hợp nâng cấp công đoàn cấp cơ sở thành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở do công đoàn cấp trên xem xét, quyết định.
- Giải thể, chấm dứt hoạt động:
+ Ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở thuộc đối tượng giải thể làm văn bản đề nghị công đoàn cấp trên trực tiếp quản lý xem xét giải thể, chấm dứt hoạt động.
+ Công đoàn cấp trên trực tiếp quản lý ban hành quyết định giải thể và chấm dứt hoạt động của ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở; chuyển giao đoàn viên về sinh hoạt tại công đoàn cấp cơ sở phù hợp.
+ Khi giải thể tổ chức và chấm dứt hoạt động ban chấp hành, công đoàn cấp trên trực tiếp quản lý thu hồi toàn bộ hồ sơ, tài liệu, tài chính, tài sản, con dấu công đoàn cấp cơ sở theo quy định và thông báo đến các tổ chức, cá nhân liên quan.

Căn cứ các quy định nêu trên, nếu văn phòng đại diện bên chị có từ 5 đoàn viên công đoàn trở lên thì được thành lập công đoàn cơ sở.

Ban chấp hành công đoàn cơ sở do công đoàn cấp trên trực tiếp (Liên đoàn lao động quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) công nhận.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Nhật Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất