Trẻ em mầm non nào được hỗ trợ chi phí học tập? Mỗi tháng mỗi bé được nhận bao nhiêu tiền hỗ trợ?

Cao Nguyên Phát 2,326 lượt xem
14:03 | 23/11/2025
Trẻ em mầm non nào thuộc đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập mỗi tháng? Mức hỗ trợ chi phí học tập mỗi tháng là bao nhiêu tiền? Phương thức chi trả tiền hỗ trợ học phí mỗi tháng ra sao theo quy định hiện nay?
Nội dung chính
  1. Mức hỗ trợ học tập trẻ em mầm non được áp dụng cho đối tượng nào?
  2. Mức hỗ trợ học phí cho mỗi bé là bao nhiêu tiền một tháng?
  3. Trình tự, thời gian xét duyệt và phương thức chi trả tiền hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non ra sao?

Mức hỗ trợ học tập trẻ em mầm non được áp dụng cho đối tượng nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 277/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng trẻ em mầm non được hỗ trợ học tập bao gồm:

- Trẻ em độ tuổi từ 3 đến 5 tuổi (không bao gồm trẻ em dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người) thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn đang học tại cơ sở giáo dục mầm non công lập, các cơ sở giáo dục mầm non thuộc lực lượng vũ trang tại xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;

- Trẻ em từ 3 đến 5 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội:

+ Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;

+ Mồ côi cả cha và mẹ;

+ Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

+ Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;

+ Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

+ Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;

+ Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;

+ Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

- Trẻ em từ 3 đến 5 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo, cận nghèo đa chiều theo quy định của Chính phủ;

- Trẻ em từ 3 đến 5 tuổi là con liệt sĩ, con Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con thương binh, con người hưởng chính sách như thương binh, con bệnh binh, con đối tượng chính sách khác theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng (nếu có);

- Trẻ em từ 3 đến 5 tuổi khuyết tật học hòa nhập.

- Trẻ em từ 3 đến 5 tuổi học tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo đúng quy định có cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em hợp pháp là công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất được doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định.

Trẻ em mầm non nào được hỗ trợ chi phí học tập? Mỗi tháng mỗi bé được nhận bao nhiêu tiền hỗ trợ?

Trẻ em mầm non nào được hỗ trợ chi phí học tập? Mỗi tháng mỗi bé được nhận bao nhiêu tiền hỗ trợ? (Hình từ Internet)

Mức hỗ trợ học phí cho mỗi bé là bao nhiêu tiền một tháng?

Mức hỗ trợ học phí mỗi tháng cho một bé được quy định cụ thể tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định 277/2025/NĐ-CP có quy định rằng mỗi bé thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định 277/2025/NĐ-CP được hỗ trợ chi phí học tập mỗi tháng là 150.000 đồng và được hưởng không quá 9 tháng/năm học.

Trình tự, thời gian xét duyệt và phương thức chi trả tiền hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non ra sao?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 277/2025/NĐ-CP có quy định về trình tự, thời gian xét duyệt và phương thức chi trả tiền hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non như sau:

Về trình tự, thời gian xét duyệt

- Đầu năm học, các cơ sở giáo dục mầm non rà soát, lập danh sách trẻ em từ 3 đến 5 tuổi thuộc đối tượng được hưởng chính sách theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 6 Nghị định 277/2025/NĐ-CP, gửi Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo thẩm định, phê duyệt; bảo đảm trẻ em từ 3 đến 5 tuổi được hưởng chính sách theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 6 Nghị định 277/2025/NĐ-CP không hưởng chính sách cùng loại tại văn bản quy phạm pháp luật khác;

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ sở giáo dục mầm non đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức xem xét phê duyệt danh sách đối tượng được hưởng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt và cấp kinh phí thực hiện;

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức xem xét phê duyệt đối tượng được hưởng chính sách, thông báo kết quả phê duyệt chính sách cho Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ sở giáo dục mầm non;

- Ngay sau khi có kết quả xét duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo tới cơ sở giáo dục mầm non để thực hiện công khai danh sách đối tượng được hưởng chính sách (trong thời hạn 03 ngày làm việc) và thực hiện chi trả.

Về phương thức chi trả

- Kinh phí hỗ trợ ăn trưa và hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi bán trú quy định tại khoản 1, 2 Điều 6 Nghị định 277/2025/NĐ-CP được thực hiện 02 lần trong năm học: lần 1 chi trả 4 tháng vào tháng 12 hằng năm; lần 2 chi trả vào tháng 4 hằng năm. Cơ sở giáo dục mầm non thực hiện chi hỗ trợ cho đối tượng thụ hưởng theo quy định bằng hình thức chuyển khoản hoặc phát trực tiếp.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Thông báo 519/TB-VPCP ngày 7/10/2026 về tháo gỡ điểm nghẽn lĩnh vực giáo dục và đào tạo có nội dung nào?

Nội dung kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp về tháo gỡ các điểm nghẽn trong xã hội hóa giáo dục, làm việc, đối thoại với một số doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được nêu rõ tại Thông báo 519/TB-VPCP năm 2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất