Trẻ em mầm non nào thuộc đối tượng của chính sách hỗ trợ tiền ăn trưa theo Nghị định 277/2025/NĐ-CP?
Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 277/2025/NĐ-CP có quy định về trẻ em mầm non thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ tiền ăn trưa bao gồm:
- Trẻ em độ tuổi từ 3 đến 5 tuổi (không bao gồm trẻ em dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định pháp luật) thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn đang học tại cơ sở giáo dục mầm non công lập, các cơ sở giáo dục mầm non thuộc lực lượng vũ trang tại xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;
- Trẻ em từ 3 đến 5 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
- Trẻ em từ 3 đến 5 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo, cận nghèo đa chiều theo quy định của Chính phủ;
- Trẻ em từ 3 đến 5 tuổi là con liệt sĩ, con Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con thương binh, con người hưởng chính sách như thương binh, con bệnh binh, con đối tượng chính sách khác theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng (nếu có);
- Trẻ em từ 3 đến 5 tuổi khuyết tật học hòa nhập.

Trẻ em mầm non vùng khó khăn được hỗ trợ 360.000 đồng/tháng tiền ăn trưa có đúng không? (Hình từ Internet)
Trẻ em mầm non thuộc vùng khó khăn được hỗ trợ tiền ăn trưa bao nhiêu theo quy định tại Nghị định 277/2025/NĐ-CP?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 277/2025/NĐ-CP có quy định về chính sách hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em mầm non thuộc đối tượng của chính sách này như sau:
Chính sách đối với trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
1. Hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em
a) Đối tượng
Trẻ em độ tuổi từ 3 đến 5 tuổi (không bao gồm trẻ em dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người) thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn đang học tại cơ sở giáo dục mầm non công lập, các cơ sở giáo dục mầm non thuộc lực lượng vũ trang tại xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;
...
b) Nội dung chính sách
Mỗi trẻ em thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được hỗ trợ mỗi tháng là 360.000 đồng và được hưởng không quá 9 tháng/năm học.
Theo đó, trẻ em mầm non thuộc vùng khó khăn bao gồm:
- Trẻ em mầm non thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn đang học tại cơ sở giáo dục mầm non công lập, các cơ sở giáo dục mầm non thuộc lực lượng vũ trang tại xã khu vực III, khu vực II, khu vực I.
- Trẻ em mầm non thường trú tại xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo theo quy định.
Căn cứ theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này thì trẻ em mầm non thuộc vùng khó khăn được hưởng mức hỗ trợ ăn trưa mỗi tháng là 360.000 đồng và được hưởng tối đa 9 tháng trong một năm học.
Thủ tục duyệt chi trả chính sách hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em mầm non ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 277/2025/NĐ-CP có quy định về thủ tục duyệt chi trả chính sách hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em mầm non cụ thể như sau:
Về trình tự và thời gian xét duyệt
- Đầu năm học, các cơ sở giáo dục mầm non rà soát, lập danh sách trẻ em mầm non thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ tiền ăn trưa, gửi Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo thẩm định, phê duyệt; bảo đảm trẻ em mầm non được hưởng chính sách hỗ trợ tiền ăn trưa theo quy định và không hưởng chính sách cùng loại tại văn bản quy phạm pháp luật khác;
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ sở giáo dục mầm non đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức xem xét phê duyệt danh sách đối tượng được hưởng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt và cấp kinh phí thực hiện;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức xem xét phê duyệt đối tượng được hưởng chính sách, thông báo kết quả phê duyệt chính sách cho Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ sở giáo dục mầm non;
- Ngay sau khi có kết quả xét duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo tới cơ sở giáo dục mầm non để thực hiện công khai danh sách đối tượng được hưởng chính sách (trong thời hạn 03 ngày làm việc) và thực hiện chi trả.
Về phương thức chi trả
- Kinh phí hỗ trợ ăn trưa và hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ em mầm non bán trú được hưởng chính sách hỗ trợ tiền ăn trưa được thực hiện 02 lần trong năm học: lần 1 chi trả 4 tháng vào tháng 12 hằng năm; lần 2 chi trả vào tháng 4 hằng năm. Cơ sở giáo dục mầm non thực hiện chi hỗ trợ cho đối tượng thụ hưởng theo quy định bằng hình thức chuyển khoản hoặc phát trực tiếp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];