Tổng hợp danh hiệu thi đua ngành Tòa án đối với cá nhân năm 2026 gồm những gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 01/2024/TT-TANDTC có quy định về các danh hiệu thi đua ngành Tòa án đối với cá nhân áp dụng năm 2026 cụ thể bao gồm:
- Lao động tiên tiến;
- Chiến sĩ thi đua cơ sở;
- Chiến sĩ thi đua Tòa án nhân dân;
- Chiến sĩ thi đua toàn quốc.

Tổng hợp danh hiệu thi đua ngành Tòa án đối với cá nhân năm 2026 gồm những gì? Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua cá nhân ra sao? (hình từ Internet)
Tiêu chuẩn cho từng danh hiệu thi đua ngành Tòa án đối với cá nhân hiện nay ra sao?
Tiêu chuẩn cho từng danh hiệu thi đua ngành Tòa án đối với cá nhân hiện nay như sau:
(1) Danh hiệu Lao động tiên tiến ngành Tòa án (khoản 1 Điều 12 Thông tư 01/2024/TT-TANDTC)
Danh hiệu Lao động tiên tiến được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên (việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với cá nhân thực hiện theo quy định của Đảng, pháp luật và của Tòa án nhân dân tối cao); đạt hoặc vượt các chỉ tiêu thi đua, có chất lượng và hiệu quả cao; đối với Thẩm phán, chấp hành tốt các quy định trong Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử của Thẩm phán, tỷ lệ bản án, quyết định bị hủy, sửa do nguyên nhân chủ quan không vượt quá tỷ lệ quy định của Tòa án nhân dân tối cao;
- Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật; có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua và hoạt động xã hội;
- Tích cực học tập chính trị, văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ;
- Có đạo đức, lối sống lành mạnh.
(2) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở ngành Tòa án (khoản 1 Điều 13 Thông tư 01/2024/TT-TANDTC)
Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
- Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến”;
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc có sáng kiến được thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý công nhận theo đề nghị của Hội đồng Khoa học - Sáng kiến cơ sở hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu hoặc áp dụng có hiệu quả;
(3) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua Tòa án nhân dân ngành Tòa án (khoản 1 Điều 14 Thông tư 01/2024/TT-TANDTC)
Danh hiệu Chiến sĩ thi đua Tòa án nhân dân được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
- Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có 03 năm liên tục được khen thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.
- Có sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong Tòa án nhân dân, được lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao công nhận theo đề nghị của Hội đồng Khoa học - Sáng kiến Tòa án nhân dân hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong Tòa án nhân dân, tỉnh, ban, ngành;
(4) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc ngành Tòa án (khoản 1 Điều 15 Thông tư 01/2024/TT-TANDTC)
Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
- Có thành tích tiêu biểu xuất sắc được lựa chọn trong số những cá nhân có 02 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Tòa án nhân dân”;
- Có sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong toàn quốc được lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao công nhận theo đề nghị của Hội đồng Khoa học - Sáng kiến Tòa án nhân dân hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc.
Những đối tượng không xét tặng danh hiệu thi đua cá nhân ngành Tòa án là những đối tượng nào?
Những đối tượng không xét tặng danh hiệu thi đua cá nhân ngành Tòa án được quy định tại khoản 5 Điều 12, khoản 2 Điều 13, khoản 3 Điều 14 và khoản 3 Điều 15 Thông tư 01/2024/TT-TANDTC như sau:
- Không xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến đối với một trong các trường hợp: mới tuyển dụng hoặc đang làm hợp đồng lao động dưới 06 tháng, nghỉ từ 40 ngày làm việc trở lên, bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên, người giữ chức danh tư pháp có hành vi vi phạm bị kiểm điểm trước cơ quan, đơn vị nhưng chưa đến mức phải xử lý kỷ luật.
- Không khen thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở cho những trường hợp có thành tích nhưng đã được dùng để khen thưởng “Giấy khen” hoặc các hình thức khen thưởng khác hàng năm (trừ trường hợp có quy định khác).
- Không khen thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua Tòa án nhân dân cho những trường hợp có thành tích nhưng đã được dùng để khen thưởng “Bằng khen của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao” hoặc các hình thức khen thưởng khác trong thời gian đề nghị xét khen thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Tòa án nhân dân” (trừ trường hợp có quy định khác).
- Không khen thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc cho những trường hợp có thành tích nhưng đã được dùng để khen thưởng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” hoặc các hình thức khen thưởng khác trong thời gian đề nghị xét khen thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” (trừ trường hợp có quy định khác).
>>> Tiền thưởng danh hiệu thi đua có tính thuế TNCN không theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];