Mức tiền thưởng các Danh hiệu thi đua mới nhất từ 1/7/2026? Quy định mức thưởng các Danh hiệu thi đua 2026?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 455 lượt xem
11:28 | 10/06/2026
Từ 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng, do đó mức tiền thưởng các danh hiệu thi đua được tính theo hệ số tại Điều 50 Nghị định 152/2025/NĐ-CP cũng tăng tương ứng.
Nội dung chính
  1. Quy định mức thưởng các Danh hiệu thi đua 2026
  2. Mức tiền thưởng các Danh hiệu thi đua mới nhất từ 1/7/2026
  3. Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

Quy định mức thưởng các Danh hiệu thi đua 2026

Quy định mức thưởng các Danh hiệu thi đua 2026 theo Điều 50 Nghị định 152/2025/NĐ-CP (áp dụng từ ngày 1/7/2025 và hết hiệu lực từ ngày 1/3/2027) như sau:

* Đối với cá nhân:

- Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở;

- Danh hiệu chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 3,0 lần mức lương cơ sở;

- Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở;

- Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở.

* Đối với tập thể:

- Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở;

- Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được thưởng 0,8 lần mức lương cơ sở;

- Danh hiệu xã, phường, đặc khu tiêu biểu được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 2,0 lần mức lương cơ sở;

- Danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở;

- Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được tặng cờ và được thưởng 12,0 lần mức lương cơ sở;

- Danh hiệu cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng cờ và được thưởng 8,0 lần mức lương cơ sở;

- Danh hiệu cờ thi đua của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; cờ thi đua của Đại học Quốc gia được tặng cờ và được thưởng 6,0 lần mức lương cơ sở.

Mức tiền thưởng các Danh hiệu thi đua mới nhất từ 1/7/2026? Quy định mức thưởng các danh hiệu thi đua 2026?

Mức tiền thưởng các Danh hiệu thi đua mới nhất từ 1/7/2026? Quy định mức thưởng các Danh hiệu thi đua 2026? (Hình từ Internet)

Mức tiền thưởng các Danh hiệu thi đua mới nhất từ 1/7/2026

Chính thức từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng (Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có hiệu lực từ 1/7/2026).

Mức tiền thưởng các Danh hiệu thi đua mới nhất từ 1/7/2026 như sau:

Mức tiền thưởng các Danh hiệu thi đua cá nhân mới nhất từ 1/7/2026

Danh hiệu

Mức thưởng

Mức tiền thưởng

(VNĐ)

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”

Được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở

11.385.000

Danh hiệu chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh

Được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 3,0 lần mức lương cơ sở;

7.590.000

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

Được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở

2.530.000

Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”

Được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở.

759.000

Mức tiền thưởng các Danh hiệu thi đua tập thể mới nhất từ 1/7/2026

Danh hiệu

Mức thưởng

Mức tiền thưởng

(VNĐ)

Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”

Được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở;

3.795.000

Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”

Được thưởng 0,8 lần mức lương cơ sở

2.024.000

Danh hiệu xã, phường, đặc khu tiêu biểu

Được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 2,0 lần mức lương cơ sở;

5.060.000

Danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa

Được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở;

3.795.000

Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”

Được tặng cờ và được thưởng 12,0 lần mức lương cơ sở;

30.360.000

Danh hiệu cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh

Được tặng cờ và được thưởng 8,0 lần mức lương cơ sở;

20.240.000

Danh hiệu cờ thi đua của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; cờ thi đua của Đại học Quốc gia

Được tặng cờ và được thưởng 6,0 lần mức lương cơ sở.

15.180.000

Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 152/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng như sau:

(1) Khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được, không nhất thiết phải có hình thức khen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn.

(2) Cấp có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ theo quy định.

(3) Kết quả khen thưởng thành tích đột xuất, thi đua theo chuyên đề không dùng làm căn cứ để đề nghị cấp trên khen thưởng công trạng.

(4) Chưa khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho cá nhân, tập thể trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ.

Trường hợp cá nhân, tập thể bị kỷ luật, sau khi chấp hành xong thời gian kỷ luật, cá nhân, tập thể lập được thành tích thì thành tích khen thưởng được tính từ thời điểm chấp hành xong thời gian thi hành kỷ luật.

Hết thời gian cơ quan có thẩm quyền có kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc văn bản đã xác minh làm rõ cá nhân, tập thể không có sai phạm hoặc không có dấu hiệu vi phạm thì cấp có thẩm quyền thực hiện việc khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng theo quy định.

(5) Thời gian nghỉ thai sản đối với cá nhân theo quy định được tính để xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

(6) Khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng.

(7) Thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến đối với cá nhân là nữ lãnh đạo, quản lý được giảm 1/3 thời gian so với quy định chung. Trường hợp cá nhân nữ lãnh đạo, quản lý thuộc đối tượng được quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn thì thời gian để xét khen thưởng quá trình cống hiến thực hiện theo quy định chung.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất