Tiền thưởng danh hiệu thi đua có tính thuế TNCN không theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP?
Tiền thưởng danh hiệu thi đua là khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công và không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Cơ sở pháp lý: điểm a khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP về Thu nhập từ tiền lương, tiền công:
Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1. Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới mọi hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
...
4. Các khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
a) Các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng; tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng; tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận; tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
...
>> Các trường hợp áp dụng khấu trừ 10% thuế TNCN

Tiền thưởng danh hiệu thi đua có tính thuế TNCN không theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)
Mức tiền thưởng Danh hiệu thi đua theo Nghị định 152/2025/NĐ-CP là bao nhiêu?
Mức tiền thưởng Danh hiệu thi đua theo Nghị định 152/2025/NĐ-CP
A. Đối với cá nhân
Danh hiệu | Mức thưởng | Mức tiền thưởng (VNĐ) |
Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” | Được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở | 11.385.000 |
Danh hiệu chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh | Được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 3,0 lần mức lương cơ sở; | 7.590.000 |
Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” | Được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở | 2.530.000 |
Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” | Được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở. | 759.000 |
B. Đối với tập thể
Danh hiệu | Mức thưởng | Mức tiền thưởng (VNĐ) |
Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” | Được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở; | 3.795.000 |
Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” | Được thưởng 0,8 lần mức lương cơ sở | 2.024.000 |
Danh hiệu xã, phường, đặc khu tiêu biểu | Được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 2,0 lần mức lương cơ sở; | 5.060.000 |
Danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa | Được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở; | 3.795.000 |
Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” | Được tặng cờ và được thưởng 12,0 lần mức lương cơ sở; | 30.360.000 |
Danh hiệu cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh | Được tặng cờ và được thưởng 8,0 lần mức lương cơ sở; | 20.240.000 |
Danh hiệu cờ thi đua của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; cờ thi đua của Đại học Quốc gia | Được tặng cờ và được thưởng 6,0 lần mức lương cơ sở. | 15.180.000 |
Cơ sở pháp lý:
- Điều 50 Nghị định 152/2025/NĐ-CP
- Khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thế nào?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 152/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng như sau:
(1) Khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được, không nhất thiết phải có hình thức khen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn.
(2) Cấp có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ theo quy định.
(3) Kết quả khen thưởng thành tích đột xuất, thi đua theo chuyên đề không dùng làm căn cứ để đề nghị cấp trên khen thưởng công trạng.
(4) Chưa khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho cá nhân, tập thể trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ.
Trường hợp cá nhân, tập thể bị kỷ luật, sau khi chấp hành xong thời gian kỷ luật, cá nhân, tập thể lập được thành tích thì thành tích khen thưởng được tính từ thời điểm chấp hành xong thời gian thi hành kỷ luật.
Hết thời gian cơ quan có thẩm quyền có kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc văn bản đã xác minh làm rõ cá nhân, tập thể không có sai phạm hoặc không có dấu hiệu vi phạm thì cấp có thẩm quyền thực hiện việc khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng theo quy định.
(5) Thời gian nghỉ thai sản đối với cá nhân theo quy định được tính để xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
(6) Khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng.
(7) Thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến đối với cá nhân là nữ lãnh đạo, quản lý được giảm 1/3 thời gian so với quy định chung. Trường hợp cá nhân nữ lãnh đạo, quản lý thuộc đối tượng được quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn thì thời gian để xét khen thưởng quá trình cống hiến thực hiện theo quy định chung.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];