- Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn giáo dục tiểu học bắt buộc theo Nghị định 353/2026/NĐ-CP từ 01/11/2026 ra sao?
- Hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2026-2027 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ra sao?
- Nhiệm vụ trọng tâm năm học 2026-2027 tại Chỉ thị 31/CT-TTg ngày 05/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ ra sao?
Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn giáo dục tiểu học bắt buộc theo Nghị định 353/2026/NĐ-CP từ 01/11/2026 ra sao?
Ngày 11/9/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 353/2026/NĐ-CP quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ.
>>> TẢI VỀ Nghị định 353/2026/NĐ-CP
Theo đó tại Điều 15 và 16 Nghị định 353/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn giáo dục tiểu học bắt buộc theo 02 mức độ như sau:
(1) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn giáo dục tiểu học bắt buộc mức độ hoàn thành
(i) Đối với cá nhân:
Hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học.
(ii) Đối với xã:
- Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 98%;
- Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học đạt ít nhất 95%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 85%; trẻ em 11 tuổi chưa hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học và không thuộc trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định này đều đang học chương trình giáo dục tiểu học;
- Tỷ lệ trẻ em 14 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học đạt 100%;
- Tỷ lệ trẻ em khuyết tật trong độ tuổi tiểu học và có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục đạt ít nhất 60%.
(iii) Đối với tỉnh:
Có ít nhất 95% số xã được công nhận đạt chuẩn giáo dục tiểu học bắt buộc mức độ hoàn thành.
(2) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn giáo dục tiểu học bắt buộc mức độ nâng cao
(i) Đối với xã:
- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn giáo dục tiểu học bắt buộc mức độ hoàn thành;
- Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 99%;
- Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học đạt ít nhất 97%; trẻ em 11 tuổi chưa hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học và không thuộc trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định này đều đang học chương trình giáo dục tiểu học;
- Duy trì tỷ lệ trẻ em 14 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học đạt 100% trong ít nhất 02 năm liên tiếp tính đến năm đề nghị công nhận;
- Tỷ lệ trẻ em khuyết tật trong độ tuổi tiểu học và có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục đạt ít nhất 90%.
(ii) Đối với tỉnh:
Có 100% số xã được công nhận đạt chuẩn giáo dục tiểu học bắt buộc mức độ nâng cao.
Trên đây là thông tin "Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn giáo dục tiểu học bắt buộc theo Nghị định 353/2026/NĐ-CP từ 01/11/2026 ra sao?"

Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn giáo dục tiểu học bắt buộc theo Nghị định 353/2026/NĐ-CP từ 01/11/2026 ra sao?
Hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2026-2027 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ra sao?
Bộ GD&ĐT ban hành Công văn 5208/BGDĐT-GDPT ngày 07/8/2026 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông năm học 2026-2027. Công văn yêu cầu các Sở GD&ĐT chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện các nhiệm vụ theo Chương trình giáo dục phổ thông và phù hợp điều kiện thực tế.
Tải về Công văn 5208/BGDĐT-GDPT năm 2026
Đối với cấp tiểu học, một số nhiệm vụ trọng tâm gồm:
Sở GDĐT phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (UBND cấp xã), các cơ quan liên quan và chỉ đạo cơ sở giáo dục thực hiện huy động trẻ em vào lớp 1, trong đó phối hợp với cha mẹ học sinh hỗ trợ trẻ em chuyển tiếp từ mầm non sang tiểu học. Chỉ đạo cơ sở giáo dục tổ chức tiếp nhận và hỗ trợ học sinh lớp 1 bảo đảm phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi. Không tổ chức kiểm tra, khảo sát năng lực để tuyển sinh vào lớp 1; không tạo áp lực học trước Chương trình lớp 1 đối với trẻ em.
Chú trọng củng cố năng lực tiếng Việt, nhất là kỹ năng đọc, viết; năng lực tính toán, giao tiếp. tự phục vụ, tự học và nền nếp học tập cho học sinh lớp 1, lớp 2. Đối với học sinh còn hạn chế về tiếng Việt, học sinh dân tộc thiểu số và học sinh có hoàn cảnh khó khăn, nhà trường tổ chức hỗ trợ kịp thời, phù hợp trong quá trình dạy học ; giúp học sinh từng bước đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình. Đối với học sinh khuyết tật, việc tổ chức dạy học và hỗ trợ được thực hiện phù hợp với khả năng, nhu cầu và kế hoạch giáo dục cá nhân.
Tập trung chuẩn bị cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học và chuyển tiếp lên trung học cơ sở.
Xem chi tiết Kế hoạch tổ chức khai giảng năm học 2026-2027 tải về
Xem chi tiết Chương trình Lễ Khai giảng năm học mới 2026-2027 toàn quốc của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhiệm vụ trọng tâm năm học 2026-2027 tại Chỉ thị 31/CT-TTg ngày 05/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ ra sao?
Một số nhiệm vụ trọng tâm trong Chỉ thị 31/CT-TTg ngày 05/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ:
MỘT SỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN CHỈ THỊ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2026 - 2027
(Kèm theo Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
STT | Nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Sản phẩm/ Kết quả | Thời hạn |
1 | Xây dựng bộ chỉ số theo dõi việc thực hiện các mục tiêu về phát triển giáo dục và đào tạo | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ | 31/8/2026 |
2 | Xây dựng Chương trình hành động về tăng cường kỷ cương, nâng cao trách nhiệm thực thi nhiệm vụ; xây dựng văn hóa trung thực, liêm chính, thực chất; phòng chống bệnh hình thức trong các hoạt động giáo dục | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương | Quyết định của Bộ trưởng | 30/9/2026 |
3 | Hướng dẫn địa phương về tổ chức, quản trị, quy mô của cơ sở giáo dục trên địa bàn ngay sau khi sắp xếp | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương | Văn bản hướng dẫn | 31/8/2026 |
4 | Rà soát, hoàn thiện các quy định về phân cấp, thẩm quyền, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cấp tỉnh, cấp xã sau sắp xếp cơ sở giáo dục | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương | Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung | 31/12/2026 |
5 | Nghiên cứu cơ chế thí điểm mô hình quản trị đối với hệ thống trường công, trường tư trên cùng một địa bàn | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương | Báo cáo nghiên cứu về cơ chế thí điểm mô hình quản trị | 31/12/2026 |
6 | Xây dựng Nghị quyết liên quan đến số lượng cấp phó của các cơ sở giáo dục, cơ cấu vị trí việc làm và các nội dung cần thiết khác khi thực hiện sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên công lập | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ | Nghị quyết của Chính phủ | 31/8/2026 |
7 | Hướng dẫn các địa phương đẩy mạnh sắp xếp mạng lưới các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên công lập phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Các bộ, cơ quan liên quan | Văn bản hướng dẫn | 31/8/2026 |
8 | Thực hiện rà soát, sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên công lập trên địa bàn theo đúng hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ và các cơ quan liên quan | UBND tỉnh, thành phố | Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Nội vụ | Giảm 30% - 50% cơ sở giáo dục | 31/8/2026 |
9 | Hướng dẫn thí điểm các mô hình quản trị giáo dục mới đối với hệ thống trường công, trường tư trên cùng một địa bàn | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Các địa phương | Văn bản hướng dẫn | 31/8/2026 |
10 | Sửa đổi quy định về định mức, chế độ làm việc của giáo viên phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo theo trình tự, thủ tục rút gọn | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Bộ Nội vụ | Thông tư sửa đổi, bổ sung | 30/11/2026 |
11 | Hướng dẫn cắt giảm hồ sơ, sổ sách, giảm áp lực hành chính để giáo viên tập trung cho công tác chuyên môn | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Bộ Nội vụ | Văn bản hướng dẫn | 31/8/2026 |
12 | Nghiên cứu việc phân cấp giao tổng biên chế cho địa phương tự chủ tuyển dụng và sử dụng dựa trên định mức thực tế số học sinh/lớp | Bộ Nội vụ | Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương | Báo cáo gửi cấp có thẩm quyền | 31/8/2026 |
13 | Rà soát, sắp xếp lại đội ngũ giáo viên, tuyển dụng đủ giáo viên theo quy định | UBND tỉnh, thành phố | Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo | Tuyển đủ giáo viên theo quy định | 31/8/2026 |
14 | Rà soát thực trạng, thực hiện bồi dưỡng, hướng dẫn, hỗ trợ nghiệp vụ cho đội ngũ công chức phụ trách giáo dục và đào tạo cấp xã | UBND các tỉnh, thành phố | Các bộ, cơ quan liên quan | Báo cáo rà soát; tổ chức bồi dưỡng | 15/8/2026 |
15 | Sửa đổi, hoàn thiện các quy định, tiêu chí, tiêu chuẩn công nhận trường chuẩn quốc gia | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương | Thông tư sửa đổi, bổ sung | 31/8/2026 |
16 | Hoàn thành xây dựng các trường phổ thông liên cấp nội trú tại các xã biên giới đất liền giai đoạn 1 (khởi công năm 2025) và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để đưa vào sử dụng từ năm học 2026 - 2027 | UBND tỉnh, thành phố | Các bộ, cơ quan liên quan | 108 trường hoàn thành | 30/8/2026 |
17 | Hướng dẫn việc chuyển đổi công năng các tòa nhà công vụ, trụ sở cơ quan nhà nước dư thừa thành cơ sở giáo dục, y tế | Bộ Tài chính | Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương | Văn bản hướng dẫn | 31/8/2026 |
18 | Xây dựng phương án quản lý việc sử dụng mạng xã hội, điện thoại thông minh tại các cơ sở giáo dục phù hợp với từng cấp học | Bộ Công an | Các bộ, cơ quan liên quan | Văn bản quy định | 31/8/2026 |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];