Kính gửi: Các
Sở Giáo dục và Đào tạo.
Năm học 2026-2027 có ý
nghĩa quan trọng trong việc cụ thể hóa Nghị quyết số 71- NQ/TW ngày 22/8/2025[1] vào công tác quản lý giáo dục, quản
trị nhà trường, tổ chức dạy học, giáo dục và rèn luyện học sinh. Để tổ chức thực
hiện chất lượng, hiệu quả nhiệm vụ giáo dục phổ thông năm học 2026-2027, Bộ
Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đề nghị các Sở GDĐT tập trung chỉ đạo, hướng dẫn các
cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện các nhiệm vụ sau:
A.
NHIỆM VỤ CHUNG
1. Tổ chức thực hiện hiệu
quả Chương trình giáo dục phổ thông; đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra,
đánh giá để tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục.[2]
2. Thực hiện giáo dục bắt
buộc theo quy định và bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục[3]
3. Bảo đảm đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục; tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; sắp
xếp hợp lý mạng lưới trường, lớp, bảo đảm các cơ sở giáo dục hoạt động ổn định,
thông suốt ngay từ đầu năm học.
4. Đổi mới quản lý giáo dục
phổ thông và quản trị nhà trường; đẩy mạnh chuyển đổi số, trong đó tiếp tục triển
khai học bạ số, giáo dục năng lực số, trí tuệ nhân tạo; giảm hồ sơ, thủ tục
hành chính.
5. Xây dựng môi trường
giáo dục an toàn, lành mạnh, dân chủ, kỷ cương; tăng cường kiểm tra, giám sát
và trách nhiệm giải trình.
B.
NHIỆM VỤ CỤ THỂ
I. Tổ
chức thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông và nâng cao chất lượng dạy học,
kiểm tra, đánh giá
1.
Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục
phổ thông xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường trên cơ sở
Chương trình giáo dục phổ thông, phù hợp với điều kiện thực tế về đội ngũ, cơ sở
vật chất, thiết bị và học liệu; tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục
nâng cao dành cho các môn chuyên[4]
đối với trường trung học phổ thông chuyên. Kế hoạch phải bảo đảm đầy đủ yêu cầu
cần đạt của Chương trình; không cắt xén nội dung, thời lượng hoặc tổ chức thực
hiện mang tính hình thức.[5]
Rà soát, cập nhật tài liệu,
học liệu; bảo đảm nội dung dạy học phù hợp với yêu cầu cần đạt của Chương trình
giáo dục phổ thông.
Tổ chức đầy đủ các môn học,
hoạt động giáo dục; dạy học 2 buổi/ngày[6]
phù hợp với điều kiện thực tế, ưu tiên củng cố kiến thức, phát triển năng lực
và hỗ trợ học sinh.
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục
phổ thông khi xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, lựa chọn, tích hợp thiết
thực, phù hợp các nội dung giáo dục về quyền con người; phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực, lãng phí; bình đẳng giới, chăm sóc mắt và phòng chống mù lòa;
bảo tồn văn hóa dân tộc, chủ quyền biên giới, biển đảo, quốc phòng và an ninh;
sử dụng năng lượng tiết kiệm, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học; ứng phó biến
đổi khí hậu, giảm nhẹ thiên tai; giáo dục qua di sản; giáo dục an toàn giao
thông và các nội dung giáo dục tích hợp khác. Đồng thời hướng dẫn học sinh học
tập kiến thức pháp luật về an toàn giao thông đường bộ trên nền tảng Bình dân học
vụ số.
2. Đổi
mới phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học
Đổi mới phương pháp dạy học
theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, khả năng tự học và vận dụng
kiến thức của học sinh; tăng cường thực hành, thí nghiệm, trải nghiệm và giải
quyết vấn đề phù hợp với yêu cầu cần đạt.
Chỉ đạo giáo viên thiết kế
và tổ chức bài học bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình giáo dục phổ thông;
lựa chọn nội dung, phương pháp, học liệu, thiết bị dạy học và hình thức tổ chức
dạy học phù hợp; tăng cường ứng dụng công nghệ số, khai thác hiệu quả học liệu
số, trí tuệ nhân tạo và tài nguyên giáo dục mở theo hướng dẫn của Bộ GDĐT; kịp
thời hỗ trợ học sinh chưa đáp ứng yêu cầu cần đạt và tạo cơ hội phát triển đối
với học sinh có năng khiếu.
Các cơ sở giáo dục khai
thác, sử dụng hiệu quả thư viện, phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm, thiết bị dạy
học và học liệu số. Phối hợp với các cơ sở văn hóa, thể thao, đơn vị quản lý di
sản, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cộng đồng địa phương; khai thác phù
hợp điều kiện thực tế, phù hợp ở địa phương để tổ chức các hoạt động giáo dục.
Hoạt động phải có mục tiêu giáo dục rõ ràng, bảo đảm an toàn, thiết thực, phù hợp
lứa tuổi, không hình thức, không làm phát sinh chi phí không cần thiết hoặc tạo
áp lực đối với học sinh và cha mẹ học sinh.
Đối với cơ sở giáo dục sau
sắp xếp. khẩn trương kiện toàn các tổ chuyên môn, phân công đội ngũ hợp lý và
thiết lập cơ chế sinh hoạt chuyên môn thống nhất giữa trường chính, phân hiệu,
điểm trường; tăng cường sinh hoạt chuyên môn trực tiếp kết hợp trực tuyến, bảo
đảm hoạt động dạy học liên tục, đồng bộ, phù hợp với quy mô trường và điều kiện
từng địa điểm của cơ sở giáo dục.
3. Đổi
mới kiểm tra, đánh giá
Thực hiện kiểm tra, đánh
giá đúng quy định, đảm bảo khách quan, công bằng, vì sự tiến bộ của học sinh; kết
hợp phù hợp đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ.[7]
Nội dung kiểm tra. đánh
giá phải bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình giáo dục phổ thông. Chú trọng
đánh giá khả năng hiểu, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn; hạn chế yêu
cầu ghi nhớ máy móc, học thuộc lòng, làm bài theo khuôn mẫu. Kết quả đánh giá
phải được sử dụng để điều chỉnh hoạt động dạy học phù hợp với đối tượng học
sinh, phụ đạo học sinh chưa đạt yêu cầu, bồi dưỡng học sinh giỏi[8], tư vấn học tập, hướng nghiệp và
phối hợp với cha mẹ học sinh.
Tăng cường vai trò của tổ
chuyên môn trong hướng dẫn, tổ chức xây dựng ma trận, bàn đặc tả, câu hỏi, bài
kiểm tra và nhiệm vụ học tập phù hợp với yêu cầu cần đạt của Chương trình; khai
thác, sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy học, hỗ trợ học sinh
chưa đáp ứng yêu cầu cần đạt, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu và nâng cao chất
lượng giáo dục. Sở GDĐT tăng cường hướng dẫn, kiểm tra và hỗ trợ chuyên môn đối
với các cơ sở giáo dục.
4. Tổ
chức các nội dung giáo dục gắn với yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực học
sinh
a) Nội dung giáo dục địa
phương
Sở GDĐT rà soát, cập nhật,
chỉnh sửa hoặc tổ chức biên soạn, thẩm định và trình phê duyệt tài liệu giáo dục
địa phương phù hợp với Chương trình giáo dục phổ thông và đơn vị hành chính sau
sắp xếp.
Tổ chức dạy học nội dung
giáo dục địa phương đúng mục tiêu, yêu cầu cần đạt, phù hợp với đặc điểm lịch sử,
văn hóa và điều kiện phát triển của địa phương.[9]
Sở GDĐT hướng dẫn cơ sở
giáo dục bố trí giáo viên, bảo đảm thời lượng, hình thức dạy học và sử dụng học
liệu: hỗ trợ học liệu dùng chung và sinh hoạt chuyên môn tại nơi còn khó khăn.
b) Hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp
Tổ chức hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp thiết thực, an toàn, phù hợp lứa tuổi và điều kiện thực tế;
gắn với kỹ năng sống, trách nhiệm cá nhân, cộng đồng và định hướng nghề nghiệp.
Hoạt động ngoài nhà trường phải có kế hoạch, phương án an toàn và phối hợp với
các bên liên quan.[10]
Ở cấp trung học cơ sở,
giúp học sinh nhận biết sở thích, năng lực và lựa chọn lộ trình học tập sau
trung học cơ sở; ở cấp trung học phổ thông, gắn hướng nghiệp với lựa chọn môn học,
ngành nghề và năng lực cá nhân.
c) Giáo dục STEM/STEAM.
nghiên cứu khoa học, kỹ thuật
Tổ chức giáo dục
STEM/STEAM, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật phù hợp với mục tiêu Chương trình
giáo dục phổ thông, điều kiện nhà trường và năng lực học sinh, thích ứng với bối
cảnh chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo; gần với môn học, hoạt động giáo dục,
chuyên đề học tập, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp STEM. Chú trọng hình
thành tư duy khoa học, tư duy thiết kế, năng lực giải quyết vấn đề. sáng tạo, hợp
tác và vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; kết hợp giáo dục STEM với
phát triển năng lực số cho học sinh thông qua các chủ đề, bài học có ứng dụng
công nghệ số, công cụ số và trí tuệ nhân tạo phù hợp. Khuyến khích khai thác hiệu
quả thiết bị, học liệu hiện có và các nguồn tư liệu phù hợp tại địa phương;
tăng cường phối hợp với cơ sở giáo dục đại học. cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu, bảo tàng, thư viện và cơ sở sản xuất phù hợp với
điều kiện thực tế, ưu tiên các mô hình gắn với đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp.
Không tổ chức giáo dục STEM, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật theo phong trào, nặng
sản phẩm trình diễn, thiếu chiều sâu chuyên môn hoặc làm phát sinh chi phí
không cần thiết.
d) Giáo dục năng lực số và
sử dụng trí tuệ nhân tạo
Tổ chức giáo dục phát triển
năng lực số, giáo dục trí tuệ nhân tạo và an toàn mạng phù hợp từng cấp học
theo Khung năng lực số. Khung giáo dục trí tuệ nhân tạo cho học sinh phổ thông
và các hướng dẫn liên quan. Hướng dẫn học sinh sử dụng công nghệ và trí tuệ
nhân tạo an toàn, có trách nhiệm, trung thực; phòng ngừa sự phụ thuộc, lạm dụng
công nghệ và các nguy cơ trên môi trường số. Kết quả giáo dục năng lực số được
xác định theo yêu cầu cần đạt tại văn bản hướng dẫn thực hiện Thông tư số
02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định Khung năng lực
số cho người học; kết quả giáo dục trí tuệ nhân tạo được xác định theo Khung nội
dung giáo dục trí tuệ nhân tạo và các hướng dẫn chuyên môn của Bộ GDĐT. [11]
đ) Tổ chức dạy học tiếng
Anh và nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ
Từng bước tổ chức dạy học
và sử dụng tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai trong trường học theo đề án[12] của Chính phủ, kế hoạch[13] của Bộ GDĐT, phù hợp với điều
kiện đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị, học liệu và đối tượng học sinh. Mở rộng
môi trường giao tiếp, thực hành và sử dụng tiếng Anh trong các môn học, hoạt động
giáo dục và sinh hoạt nhà trường.
Tổ chức dạy học các ngoại
ngữ theo Chương trình giáo dục phổ thông. Đa dạng hóa ngoại ngữ được dạy học
phù hợp với nhu cầu của người học và điều kiện của cơ sở giáo dục. Đối với địa
bàn thiếu giáo viên ngoại ngữ, Sở GDĐT xây dựng phương án dạy học liên trường,
theo cụm trường, trực tiếp kết hợp trực tuyến. Phát triển, chia sẻ học liệu
dùng chung. Bồi dưỡng, điều động và bố trí đội ngũ theo thẩm quyền, bảo đảm chất
lượng và cơ hội học ngoại ngữ của học sinh.
e) Tăng cường giáo dục nghệ
thuật
Tổ chức đa dạng hoạt động
giáo dục nghệ thuật trong và ngoài giờ học thông qua môn học, hoạt động giáo dục,
câu lạc bộ, sân chơi và trải nghiệm phù hợp với điều kiện thực tế. Khuyến khích
học sinh sáng tạo, biểu diễn, cảm thụ nghệ thuật; giữ gìn, phát huy giá trị văn
hóa. nghệ thuật truyền thống, bản sắc dân tộc và địa phương; tiếp cận có chọn lọc
nghệ thuật đương đại phù hợp với lứa tuổi.
g) Giáo dục thể chất và y
tế trường học
Tổ chức hiệu quả môn Giáo
dục thể chất, hoạt động thể thao và y tế trường học; chú trọng rèn luyện thể chất,
chăm sóc sức khỏe và phòng, chống tai nạn, thương tích. Rà soát, bố trí đội
ngũ, cơ sở vật chất, sân bãi và thiết bị để tổ chức các môn thể thao tự chọn được
quy định trong môn Giáo dục thể chất theo Chương trình giáo dục phổ thông, phù
hợp với nhu cầu, nguyện vọng của học sinh và điều kiện của nhà trường.
h) Tăng cường giáo dục đạo
đức, lối sống, văn hóa, pháp luật, kỹ năng sống
Tăng cường giáo dục đạo đức,
lối sống, văn hóa. pháp luật, kỹ năng sống và trách nhiệm công dân: xây dựng
văn hóa học đường; đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ
Chí Minh; hình thành ở học sinh các giá trị cốt lõi của con người Việt Nam,
lòng yêu nước, ý thức thượng tôn pháp luật, khát vọng cống hiến và trách nhiệm
xã hội.
5. Một
số nhiệm vụ trọng tâm theo cấp học
a) Đối với cấp tiểu học
Sở GDĐT phối hợp với Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu (UBND cấp xã), các cơ quan liên quan và chỉ đạo
cơ sở giáo dục thực hiện huy động trẻ em vào lớp 1, trong đó phối hợp với cha mẹ
học sinh hỗ trợ trẻ em chuyển tiếp từ mầm non sang tiểu học. Chỉ đạo cơ sở giáo
dục tổ chức tiếp nhận và hỗ trợ học sinh lớp 1 bảo đảm phù hợp với đặc điểm tâm
sinh lý lứa tuổi. Không tổ chức kiểm tra, khảo sát năng lực để tuyển sinh vào lớp
1; không tạo áp lực học trước Chương trình lớp 1 đối với trẻ em.[14]
Chú trọng củng cố năng lực
tiếng Việt, nhất là kỹ năng đọc, viết; năng lực tính toán, giao tiếp. tự phục vụ,
tự học và nền nếp học tập cho học sinh lớp 1, lớp 2. Đối với học sinh còn hạn
chế về tiếng Việt, học sinh dân tộc thiểu số và học sinh có hoàn cảnh khó khăn,
nhà trường tổ chức hỗ trợ kịp thời, phù hợp trong quá trình dạy học ;
giúp học sinh từng bước đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình. Đối với học
sinh khuyết tật, việc tổ chức dạy học và hỗ trợ được thực hiện phù hợp với khả
năng, nhu cầu và kế hoạch giáo dục cá nhân.
Tập trung chuẩn bị cho học
sinh hoàn thành chương trình tiểu học và chuyển tiếp lên trung học cơ sở.
b) Đối với cấp trung học
cơ sở
Tổ chức các hoạt động hỗ
trợ học sinh lớp 6 chuyển tiếp từ tiểu học lên trung học cơ sở. Hướng dẫn
phương pháp học tập, kỹ năng tự học, quản lý thời gian và thực hiện nền nếp học
tập. Rà soát, hỗ trợ kịp thời học sinh có kết quả học tập chưa vững ở tiểu học,
học sinh chuyển trường, học sinh dân tộc thiểu số, học sinh gặp khó khăn trong
thích nghi hoặc có nguy cơ nghỉ học dài ngày.
Đối với các môn Khoa học tự
nhiên, Lịch sử và Địa lí, phân công giáo viên phù hợp với chuyên môn; tổ chức dạy
học bảo đảm đầy đủ yêu cầu cần đạt, không chia cắt cơ học nội dung môn học.[15]
Tăng cường tư vấn hướng
nghiệp, phân luồng; hỗ trợ học sinh lựa chọn lộ trình học tập sau trung học cơ
sở phù hợp với năng lực, sở thích.
c) Đối với cấp trung học
phổ thông
Tổ chức ổn định các môn học
lựa chọn, chuyên đề học tập phù hợp với điều kiện nhà trường và nguyện vọng học
sinh; công khai phương án để học sinh, cha mẹ học sinh biết và phối hợp thực hiện.
Tư vấn các môn học lựa chọn
đối với học sinh lớp 10 trước khi học sinh đăng ký. Trường hợp học sinh có nhu
cầu thay đổi môn học lựa chọn, nhà trường thực hiện theo quy định, đảm bảo quyền
lợi cho học sinh.[16]
Tổ chức ôn tập và chuẩn bị
cho kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông bảo đảm ổn định, khoa học, bám sát
chương trình, đúng quy định.
II.
Thực hiện giáo dục bắt buộc và bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục
1. Thực hiện giáo dục
bắt buộc
Sở GDĐT phối hợp với UBND
cấp xã, các cơ quan liên quan và chỉ đạo cơ sở giáo dục rà soát, cập nhật, đối
chiếu dữ liệu trẻ em, học sinh trong độ tuổi giáo dục bắt buộc và phổ cập giáo
dục theo địa bàn dân cư; quản lý đầy đủ tình trạng đi học, chưa đi học, bỏ học,
chuyển đi, chuyển đến và các trường hợp cần hỗ trợ; bảo đảm dữ liệu kịp thời,
chính xác, thống nhất với cơ sở dữ liệu ngành.
Phân định rõ trách nhiệm của
UBND cấp xã và cơ sở giáo dục trong điều tra, huy động, duy trì sĩ số, xử lý học
sinh bỏ học và cập nhật dữ liệu.
Phối hợp với gia đình,
chính quyền và các tổ chức liên quan bảo đảm trẻ em trong độ tuổi được đi học;
kịp thời hỗ trợ học sinh có nguy cơ gián đoạn học tập.
2. Bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục
Sở GDĐT tham mưu UBND cấp
tỉnh ưu tiên nguồn lực cho địa bàn, cơ sở giáo dục còn khó khăn và học sinh có
nguy cơ gián đoạn học tập.
Thực hiện đầy đủ, kịp thời
chính sách hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn; ưu tiên điều kiện đi học,
sách giáo khoa, học liệu, bán trú, nội trú, dinh dưỡng, tư vấn tâm lý và kết nối
an sinh xã hội.
Bảo đảm các điều kiện học
lập thiết yếu. Khắc phục rào cản do hoàn cảnh kinh tế, khoảng cách địa lý, khuyết
tật, ngôn ngữ và biến động dân cư. Việc hỗ trợ phải góp phần duy trì sĩ số, hạn
chế học sinh bỏ học, nâng cao kết quả học tập và bảo đảm học sinh hoàn thành
chương trình.
3. Phát triển giáo dục dân tộc, giáo dục học sinh khuyết tật
và giáo dục vùng khó khăn
Tiếp tục thực hiện các giải
pháp nâng cao năng lực sử dụng tiếng Việt cho học sinh tiểu học vùng đồng bào
dân tộc thiểu số, gắn với công tác chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ em trước khi vào
lớp Một, bảo đảm học sinh có đủ năng lực học tập, giao tiếp và tiếp cận Chương
trình giáo dục phổ thông. Tiếp tục triển khai và mở rộng dạy học các tiếng dân
tộc thiểu số đã được ban hành chương trình, sách giáo khoa đáp ứng nhu cầu của
học sinh và bảo tồn phát triển ngôn ngữ các dân tộc.
Sở GDĐT các tỉnh biên giới,
tham mưu ban hành kế hoạch và triển khai dạy ngôn ngữ các nước láng giềng cho học
sinh các xã biên giới theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.[17]
Đối với học sinh dân tộc
thiểu số, chú trọng củng cố kiến thức nền tảng, kỹ năng tự học. tư vấn tâm lý,
hướng nghiệp và phòng ngừa bỏ học.
Hướng dẫn tổ chức và vận
hành các trường chuyên biệt có học sinh hưởng chính sách ăn. ở tại trường (bao
gồm trường phổ thông dân tộc nội trú. trường phổ thông nội trú. trường phổ thông
dân tộc bán trú) bảo đảm an ninh, an toàn. Ưu tiên nguồn lực để nâng cao chất
lượng giáo dục các trường chuyên biệt và thực hiện đúng, đủ các chính sách đối
với học sinh và cơ sở giáo dục. Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường
gắn với quản lý toàn diện học tập và sinh hoạt của học sinh. Phát huy tính đặc
thù học sinh ăn, ở ngay tại trường để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày kết hợp giáo
dục truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc, quốc phòng, an ninh và chủ quyền
biên giới quốc gia.
Thực hiện giáo dục đối với
học sinh khuyết tật theo quy định.[18]
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân, bảo đảm nội dung
Chương trình giáo dục phổ thông và kỹ năng đặc thù phù hợp với từng dạng khuyết
tật, giúp học sinh hòa nhập cuộc sống. Tăng cường phối hợp với gia đình, cơ sở
y tế, tổ chức xã hội và cộng đồng trong giáo dục, chăm sóc, phục hồi chức năng
và hỗ trợ học sinh tham gia hoạt động giáo dục phù hợp với khả năng, nhu cầu. Sở
GDĐT tham mưu UBND cấp tỉnh tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số
403/QĐ-TTg[19] và Quyết định số
2056/QĐ-BGDĐT.[20]
III.
Bảo đảm các điều kiện thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông
1. Mạng lưới trường,
Lớp, phân hiệu, điểm trường
Rà soát, sắp xếp mạng lưới
trường, lớp, phân hiệu, điểm trường phù hợp với quy hoạch, phân bố dân cư, điều
kiện đi lại, yêu cầu giáo dục bắt buộc và bảo đảm chất lượng.
Thực hiện sắp xếp cơ sở
giáo dục phổ thông công lập theo mục tiêu tinh gọn đầu mối, mở rộng quy mô trường,
lớp, góp phần thực hiện mục tiêu giảm tối thiểu 30% số đầu mối, nơi có điều kiện
thuận lợi giảm khoảng 50% đầu mối so với thời điểm ngày 01/7/2025. Không áp dụng
cơ học tỷ lệ giảm riêng đối với từng cấp học, từng địa phương. Căn cứ thực tiễn,
ưu tiên tổ chức theo mô hình trường một cấp học quy mô lớn có phân hiệu, điểm
trường hoặc trường phổ thông nhiều cấp học quy mô lớn. Trường tiểu học, trung học
cơ sở được sắp xếp trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã, bảo đảm mỗi xã
có ít nhất một trường tiểu học, một trường trung học cơ sở. Không sáp nhập trường
mầm non với trường phổ thông; không sáp nhập trường phổ thông với trung tâm
giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên.[21]
Rà soát kỹ việc dồn ghép
điểm trường tại vùng dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và địa bàn
đi lại khó khăn; không sắp xếp cơ học làm giảm cơ hội tiếp cận giáo dục, tăng
khoảng cách đi học hoặc ảnh hưởng an toàn học sinh.
Đối với trường nhiều cấp học,
trường có phân hiệu, điểm trường, bảo đảm tổ chức quản lý, cơ sở vật chất, thiết
bị, vệ sinh, nước sạch, an toàn và hoạt động dạy học phù hợp với từng cấp học.[22]
2. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, sách giáo khoa, tài liệu
và học liệu
Sở GDĐT tham mưu ủy ban
nhân dân tinh, thành phố (UBND cấp tỉnh) rà soát, đầu tư, nâng cấp. bổ sung cơ
sở vật chất, thiết bị dạy học và hạ tầng công nghệ thông tin, bảo đảm đáp ứng
yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông; ưu tiên phòng học, phòng học
bộ môn, phòng thí nghiệm, thư viện, công trình vệ sinh, nước sạch, điều kiện tổ
chức dạy học 2 buổi/ngày, bán trú, nội trú và các cơ sở giáo dục ở vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi. vùng biên giới, hải đảo, địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn.[23]
Quản lý, khai thác hiệu quả
cơ sở vật chất, thiết bị và học liệu; đầu tư, mua sắm theo nhu cầu thực tế,
tránh lãng phí.
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục
phổ thông sử dụng bộ sách giáo khoa thống nhất toàn quốc trong tổ chức dạy học
và các hoạt động giáo dục có liên quan; phát huy tính chủ động, linh hoạt trong
quá trình tổ chức thực hiện; chủ động cập nhật nội dung dạy học, bảo đảm tính
khoa học, hiện đại và phù hợp với bối cảnh thực tiễn.
Sở GDĐT chỉ đạo các cơ sở
giáo dục phổ thông trong quá trình sử dụng sách giáo khoa, nếu gặp khó khăn, vướng
mắc thi kịp thời báo cáo Sở GDĐT để tổng hợp. báo cáo Bộ GDĐT xem xét, hướng dẫn,
giải quyết.
Bảo đảm cung ứng đầy đủ, kịp
thời sách giáo khoa, tài liệu giáo dục địa phương, học liệu và thiết bị dạy học
tối thiểu trước khi bắt đầu năm học; có giải pháp hỗ trợ, không để học sinh thiếu
sách giáo khoa, tài liệu và học liệu do hoàn cảnh khó khăn[24]. Khuyến khích các địa phương có điều kiện hoặc có nguồn
lực xã hội hóa thực hiện miễn phí sách giáo khoa sớm hơn lộ trình[25].
3. Đội ngũ cán bộ quản
lý giáo dục, giáo viên và nhân sự hỗ trợ giáo dục
Sở GDDT chủ trì rà soát,
tham mưu UBND cấp tỉnh bảo đảm đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và
nhân sự hỗ trợ giáo dục theo cấp học, môn học, địa bàn và loại hình cơ sở giáo
dục; gắn phương án tuyển dụng, tiếp nhận, hợp đồng, bố trí, điều động, biệt
phái và sử dụng đội ngũ, trong đó có dạy học liên trường, liên cấp, theo cụm
trường, với sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục và yêu cầu thực hiện Chương trình
giáo dục phổ thông; ưu tiên khắc phục tình trạng thiếu giáo viên ở các môn học,
cấp học và địa bàn khó khăn.[26]
Tăng cường bồi dưỡng giáo
viên, cán bộ quản lý giáo dục theo yêu cầu vị trí việc làm và yêu cầu thực hiện
Chương trình giáo dục phổ thông; chú trọng bồi dưỡng năng lực về đổi mới phương
pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá, dạy học môn tích hợp, môn học lựa chọn, chuyển
đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, giáo dục hòa nhập, giáo dục học sinh dân tộc
thiểu số và nâng cao năng lực quản trị nhà trường.
Phát huy đội ngũ giáo viên
cốt cán, cán bộ quản lý cốt cán trong hỗ trợ chuyên môn; tổ chức sinh hoạt
chuyên môn trong cơ sở giáo dục và theo cụm trường thiết thực, bám sát Chương
trình giáo dục phổ thông, nhiệm vụ năm học và nhu cầu phát triển nghề nghiệp của
đội ngũ; tránh hình thức, không làm phát sinh cấp quản lý trung gian và thủ tục
hành chính không cần thiết.[27]
4. Bảo đảm chất lượng
giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
Thực hiện bảo đảm chất lượng
giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia theo quy định[28]; sử dụng kết quả đánh giá để cải tiến chất lượng nhà
trường.
Chỉ đạo cơ sở giáo dục tự
đánh giá đúng thực trạng, xây dựng và thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng khả
thi.
Đối với trường đã đạt chuẩn
quốc gia, cần thường xuyên rà soát, xây dựng lộ trình để củng cố, duy trì và
nâng cao chất lượng.
IV. Đổi
mới quản lý giáo dục, nâng cao hiệu quả quản trị nhà trường và chuyển đổi số
1. Tổ chức thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông trong mô hình chính quyền địa
phương 02 cấp
Phân định rõ nhiệm vụ, thẩm
quyền và trách nhiệm giữa Sở GDĐT, UBND cấp xã và cơ sở giáo dục, bảo đảm quản
lý thông suốt, không làm gián đoạn hoạt động dạy học.[29]
Sở GDĐT tăng cường hướng dẫn
chuyên môn, kiểm tra, hỗ trợ cơ sở giáo dục. Thiết lập cơ chế phối hợp với UBND
cấp xã và các cơ quan liên quan trong quản lý học sinh, giáo dục bắt buộc, cơ sở
vật chất, an toàn trường học, chính sách hỗ trợ, khắc phục học sinh bỏ học, cập
nhật dữ liệu. Mỗi nhiệm vụ phải xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp,
thời hạn và trách nhiệm giải trình.
2. Nâng cao hiệu lực
quản trị nhà trường
Phát huy quyền chủ động của
hiệu trưởng gắn với trách nhiệm giải trình trong quản trị nhà trường; hiệu trưởng
chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục, cải tiến chất lượng, bảo
đảm an toàn, công khai và dân chủ.[30]
Nhà trường sử dụng kết quả
học tập, rèn luyện, chuyên cần, phản ánh của học sinh, cha mẹ học sinh, dữ liệu
đội ngũ, cơ sở vật chất, điều kiện dạy học để điều chỉnh kế hoạch giáo dục,
phân công giáo viên, hỗ trợ học sinh, cải tiến chất lượng và giải trình với tổ
chức, cá nhân liên quan.
Thực hiện công khai các nội
dung theo quy định; phát huy vai trò giám sát của giáo viên, cha mẹ học sinh và
cộng đồng.
3. Chuyển đổi số, học
bạ số và quản trị dữ liệu giáo dục
Triển khai học bạ số, học
liệu số, tuyển sinh trực tuyến và các ứng dụng công nghệ số trong quản lý, dạy
học, kiểm tra, đánh giá. Bảo đảm toàn bộ học sinh có học bạ số được cập nhật đầy
đủ, kịp thời; dữ liệu học bạ số kết nối về Cơ sở dữ liệu Học bạ số của Bộ và
liên thông với cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục, không yêu cầu học sinh, cha mẹ học
sinh cung cấp lại thông tin đã có trên hệ thống.[31]
Cập nhật, khai thác cơ sở
dữ liệu giáo dục bảo đảm đầy đủ, kịp thời, thống nhất, an toàn và dùng chung giữa
các cấp quản lý; bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định. Dữ liệu về học sinh, đội
ngũ, cơ sở vật chất phải liên thông với dữ liệu giáo dục bắt buộc, phổ cập giáo
dục, phục vụ thống nhất công tác quản lý, dự báo, điều hành và phân bổ nguồn lực.
Khai thác dữ liệu để phát
hiện kịp thời thiếu hụt về đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị, chính sách hỗ trợ
và các nguy cơ ảnh hưởng chất lượng, an toàn. Không yêu cầu cung cấp lại dữ liệu
đã có trên hệ thống hoặc trong hồ sơ chuyên môn; không phát sinh hồ sơ, sổ sách
ngoài quy định.
V. Bảo
đảm an toàn, kỷ cương trường học và tăng cường kiểm tra, giám sát
1. Xây dựng môi trường
giáo dục an toàn, lành mạnh, kỷ cương
Sở GDĐT chỉ đạo các cơ sở
giáo dục xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, dân chủ, kỷ cương; thực
hiện hiệu quả công tác bảo đảm an toàn trường học, xây dựng văn hóa học đường
và tăng cường quản lý đạo đức nhà giáo, văn hóa ứng xử và kỷ cương trường học;
chú trọng phòng ngừa, phát hiện, xử lý nghiêm hành vi vi phạm đạo đức nhà giáo,
bạo lực học đường, xâm phạm danh dự, nhân phẩm của nhà giáo và học sinh; nâng
cao trách nhiệm của người đứng đầu trong quản lý, phòng ngừa, phát hiện và xử lý
các vụ việc phát sinh.
Thực hiện các biện pháp
phòng, chống bạo lực học đường, xâm hại trẻ em, tai nạn, mất an toàn thực phẩm,
tệ nạn và nguy cơ trên không gian mạng; xây dựng phương án ứng phó, xử lý kịp
thời các tình huống mất an toàn.
Bảo đảm an toàn đối với học
sinh nội trú, bán trú, học sinh ở xa gia đình. Quản lý chặt chẽ việc ăn, ở,
sinh hoạt, học tập, chăm sóc sức khỏe, tư vấn tâm lý, phòng chống bạo lực, xâm
hại, kỳ thị và phân biệt đối xử. Tăng cường tư vấn tâm lý, công tác xã hội trường
học; bố trí người thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế và được bồi dưỡng
nghiệp vụ; chủ động phát hiện, tư vấn, hỗ trợ học sinh có khó khăn tâm lý, áp lực
học tập và nguy cơ trên môi trường số.
2. Quản lý dạy thêm,
học thêm; các khoản thu, chi, tài trợ và huy động nguồn lực xã hội
Thực hiện nghiêm quy định
về dạy thêm, học thêm; nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường và giảm áp
lực học tập cho học sinh.
Thực hiện đúng quy định về
công khai, quản lý tài chính, thu, chi, tài trợ, huy động nguồn lực xã hội và
hoạt động phối hợp, liên kết; bảo đảm tự nguyện, minh bạch, đúng mục đích, thẩm
quyền. Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý hành vi lạm thu, ép buộc đóng
góp, ép buộc học thêm hoặc lợi dụng hoạt động giáo dục, tài trợ và huy động nguồn
lực xã hội để thu các khoản trái quy định; không lợi dụng hoạt động phối hợp,
liên kết hoặc danh nghĩa tự nguyện để ép buộc học sinh tham gia, thu tiền trái
quy định.
3. Kiểm tra, giám
sát, tiếp nhận và xử lý phản ánh
Tăng cường kiểm tra, giám
sát các nội dung tác động trực tiếp đến quyền lợi học sinh, chất lượng giáo dục
và điều kiện bảo đảm; tập trung vào lĩnh vực có nguy cơ phát sinh vi phạm hoặc
phản ánh kéo dài. Việc kiểm tra, giám sát phải có trọng tâm, trọng điểm, dựa
trên dữ liệu và tình hình thực tiễn nhằm hỗ trợ, chấn chỉnh, tháo gỡ khó khăn,
nâng cao chất lượng giáo dục.
Kịp thời tiếp nhận, xử lý
và phản hồi các phản ánh, kiến nghị về hoạt động giáo dục phổ thông; xác định
rõ trách nhiệm và thời hạn giải quyết. Chủ động cung cấp thông tin chính xác, kịp
thời về nhiệm vụ năm học, kết quả đổi mới giáo dục phổ thông và chính sách đối
với học sinh, giáo viên, cơ sở giáo dục, tạo đồng thuận trong tổ chức thực hiện.
C. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở GDĐT xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ
giáo dục phổ thông năm học 2026-2027 phù hợp với điều kiện địa phương; xác định
rõ trách nhiệm, tiến độ, kết quả thực hiện và tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, hỗ
trợ cơ sở giáo dục.
2. Sở GDĐT chủ động tham mưu UBND cấp tỉnh và phối hợp với các
sở, ngành, UBND cấp xã bảo đảm đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, nhân
viên trường học; mạng lưới trường, lớp; cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, sách
giáo khoa, học liệu; an toàn trường học; chính sách hỗ trợ học sinh và các điều
kiện thực hiện giáo dục bắt buộc. Kịp thời tháo gỡ khó khăn, xử lý vấn đề phát
sinh theo thẩm quyền hoặc báo cáo vướng mắc đối với những vấn đề vượt thẩm quyền
về Bộ GDĐT (qua Vụ Giáo dục Phổ thông) để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để phối hợp);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các trường phổ thông trực thuộc các bộ, ngành;
- Các đại học, trường đại học có trường trung học;
- Các trường dự bị đại học;
- Trường Hữu Nghị 80; Trường Hữu Nghị 78; Trường Phổ
thông Vùng cao Việt Bắc.
- Các cơ quan thuộc Bộ GDĐT (để thực hiện);
- Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, Vụ GDPT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC
Phạm Ngọc Thưởng
|
[1] Nghị
quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục
và đào tạo; Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW.
[2]
Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 ban hành Chương trình giáo dục phổ
thông; Thông tư số 20/2021/TT-BGDĐT ngày 01/7/2021; Thông tư số
13/2022/TT-BGDĐT ngày 03/8/2022; Thông tư số 17/2025/TT-BGDĐT ngày 12/9/2025 sửa
đổi, bổ sung Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT.
[3] Luật
số 123/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Giáo dục số 43/2019/QH14.
[4]
Thông tư số 22/2025/TT-BGDĐT ngày 30/9/2025 quy định Chương trình giáo dục nâng
cao dành cho các môn chuyên trong trường trung học phổ thông chuyên.
[5]
Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021 về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch
giáo dục của nhà trường cấp tiểu học; Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày
18/12/2020 về việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường;
Công văn số 2613/BGDĐT-GDTrH ngày 23/6/2021 về việc triển khai thực hiện chương
trình giáo dục trung học năm học 2021-2022; Công văn số 1496/BGDĐT-GDTrH ngày
19/4/2022 về việc triển khai thực hiện chương trình giáo dục trung học.
[6]
Công văn số 4567/BGDDT-GDPT ngày 05/8/2025 về việc hướng dẫn tổ chức dạy học 2
buổi/ngày đối với giáo dục phổ thông.
[7]
Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 ban hành Quy định đánh giá học sinh
tiểu học; Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 quy định về đánh giá học
sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông
[8] Đối
với cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông.
[9]
Công văn số 3036/BGDĐT-GDTH ngày 20/7/2021 về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện
nội dung giáo dục của địa phương cấp tiểu học; Công văn số 5889/BGDĐT-GDTH ngày
27/9/2024 về việc tăng cường công tác chỉ đạo về biên soạn, tổ chức dạy học, in
và phát hành tài liệu giáo dục địa phương.
[10]
Công văn số 3535/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 về việc hướng dẫn thực hiện nội dung
Hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học; Công văn số 5636/BGDĐT-GDTrH ngày
10/10/2023 về việc xây dựng kế hoạch dạy học các môn Khoa học tự nhiên, Lịch sử
và Địa lí; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
[11]
Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề
án "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục
và đào tạo giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030"; Công văn số
3456/BGDDT-GDPT ngày 27/6/2025 hướng dẫn triển khai thực hiện khung năng lực số
cho học sinh phổ thông và học viên giáo dục thường xuyên; Công văn số 1458/BGDDT-GDPT
ngày 02/4/2025 về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện chuyển đổi số trong giáo dục
và triển khai học bạ số.
[12]
Quyết định số 2371/QĐ-TTg ngày 27/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề
án "Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn
2025-2035, tầm nhìn đến năm 2045".
[13]
Quyết định số 8451/BGDĐT-ĐANN ngày 11/12/2025 về việc triển khai thực hiện Đề
án Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025-2035, tầm
nhìn đến năm 2045; Quyết định số 3454/QĐ-BGDĐT ngày 17/12/2025 về Kế hoạch năm
2026 tại các đơn vị thuộc Bộ GDĐT thực hiện Đề án "Đưa tiếng Anh thành
ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm
2045"; Quyết định số 383/QĐ-BGDĐT ngày 12/2/2026 ban hành Kế hoạch năm
2026 thực hiện Đề án "Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học
giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2045".
[14]
Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021 về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch
giáo dục của nhà trường cấp tiểu học; Công văn số 816/BGDĐT-GDTH ngày 09/3/2022
về việc tổ chức dạy học môn Tiếng Anh và môn Tin học theo Chương trình giáo dục
phổ thông 2018 cấp tiểu học; Công văn số 5335/BGDĐT-GDTH ngày 12/10/2022 về việc
hướng dẫn tổ chức dạy học lớp ghép cấp tiểu học.
[15]
Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 về việc xây dựng và tổ chức thực
hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường; Công văn số 5636/BGDĐT-GDTrH ngày
10/10/2023 về việc xây dựng kế hoạch dạy học các môn Khoa học tự nhiên, Lịch sử
và Địa lí, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
[16]
Công văn số 68/BGDĐT-GDTrH ngày 06/01/2025 về việc hướng dẫn chuyển đổi môn học
lựa chọn, cụm chuyên đề học tập cấp trung học phổ thông.
[17]
Công văn số 4079/BGDĐT-GDPT ngày 01/7/2026 về việc hướng dẫn triển khai dạy học
Tiếng Khmer tại các tỉnh biên giới giáp Vương quốc Campuchia từ năm học
2026-2027; Công văn số 4112/BGDĐT-GDPT ngày 02/7/2026 về việc hướng dẫn triển
khai dạy và học ngôn ngữ quốc gia nước láng giềng (tiếng Lào) trong các cơ sở
giáo dục phổ thông từ năm học 2026-2027; Công văn số 1113/BGDĐT-GDPT ngày
02/7/2026 về việc hướng dẫn triển khai dạy và học ngôn ngữ quốc gia nước láng
giềng (tiếng Trung Quốc) tại các cơ sở giáo dục phổ thông từ năm học 2026-2027.
[18]
Thông tư số 03/2018/TT-BGDĐT ngày 29/01/2018 Quy định về giáo dục hòa nhập đối
với người khuyết tật. Thông tư số 20/2022/TT-BGDĐT ngày 28/12/2022 ban hành Quy
chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập;
Thông tư số 27/2024/TT-BGDĐT ngày 26/12/2024 Quy chế tổ chức và hoạt động của
trường, lớp dành cho người khuyết tật.
[19]
Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 25/2/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy
hoạch hệ thống cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống
trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
[20]
Quyết định số 2056/QĐ-BGDĐT ngày 16/7/2025 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch
hệ thống cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung
tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050.
[21]
Công văn số 777/TTg-TCCV ngày 10/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp
cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp
công lập cấp tỉnh, cấp xã; Công văn số 814/TTg-TCCV ngày 20/7/2026 của Thủ tướng
Chính phủ về việc sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường
xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã.
[22]
Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24/3/2026 ban hành Điều lệ trường tiểu học,
trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều
cấp học.
[23]
Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 ban hành Quy định phòng học bộ môn
của cơ sở giáo dục phổ thông; Thông tư số 14/2025/TT-BGDĐT ngày 18/7/2025 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông
(ban hành kèm theo Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT).
[24]
Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 ban hành Danh mục thiết bị dạy học
tối thiểu cấp tiểu học; Thông tư số 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 ban hành
Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp trung học cơ sở; Thông tư số
39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp
trung học phổ thông; Thông tư số 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 sửa đổi, bổ
sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo
Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT, Thông tư số 38/2021/TT-BGDĐT và Thông tư số
39/2021/TT-BGDĐT.
[25]
Nghị định số 271/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về miễn phí sách giáo khoa
giáo dục phổ thông và miễn học phí, giáo trình môn Giáo dục quốc phòng và an
ninh tại cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
[26]
Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 ngày 26/6/2025.
[27]
Công văn số 4069/BGDĐT-GDPT ngày 01/7/2026 về việc hướng dẫn tổ chức sinh hoạt
chuyên môn trong cơ sở giáo dục phổ thông và sinh hoạt cụm chuyên môn.
[28]
Thông tư số 57/2026/TT-BGDĐT ngày 07/7/2026 quy định về bảo đảm chất lượng giáo
dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục
thường xuyên; công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non và trường phổ
thông.
[29]
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ GDĐT; Nghị định số 143/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ GDĐT; Thông tư số
10/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp và phân định
thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp
đối với giáo dục phổ thông; Thông tư số 13/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 quy định
về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà
nước của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực giáo dục; Thông tư số
15/2025/TT-BGDĐT ngày 24/7/2025 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở
GDĐT thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội
thuộc UBND xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; Thông tư số 45/2026/TT-BGDĐT ngày 10/6/2026
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT.
[30]
Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24/3/2026 ban hành Điều lệ trường tiểu học,
trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều
cấp học.
[31]
Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề
án "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục
và đào tạo giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030"; Công văn số
1458/BGDĐT-GDPT ngày 02/4/2025 về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện chuyển đổi
số trong giáo dục và triển khai Học bạ số; Công văn số 3456/BGDDT-GDPT ngày
27/6/2025 hướng dẫn triển khai thực hiện khung năng lực số cho học sinh phổ
thông và học viên giáo dục thường xuyên.