|
Kính gửi:
|
- Các Vụ, Cục, đơn vị được
giao nhiệm vụ quản lý giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên thuộc các
Bộ, ngành, cơ quan Trung ương;
- Các Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên.
|
Thực
hiện nhiệm vụ năm học 2026 - 2027, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) hướng dẫn triển
khai nhiệm vụ năm học đối với lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp (GDNN) và giáo dục
thường xuyên (GDTX), với các nội dung chủ yếu như sau:
A. NHIỆM VỤ CHUNG
Năm học
2026-2027 là năm tiếp tục tập trung triển khai đồng bộ các chủ trương, chính
sách và quy định mới về GDNN, GDTX nhằm tạo chuyển biến đột phá rõ nét, thực chất
theo tinh thần Nghị quyết số 71-NQ/TW[1];
kết luận, chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm[2] và Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng[3] đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo. GDNN phải đi trước một
bước trong chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân lực có kỹ năng nghề đáp
ứng yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới; trong đó tập trung tổ chức
thực hiện mô hình GDNN theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2025, từng bước đưa
giáo dục trung học nghề vào thực tiễn; đổi mới mạnh mẽ chương trình, phương thức
đào tạo và quản trị GDNN; tăng cường gắn kết với doanh nghiệp và thị trường lao
động; phát triển hệ thống giáo dục mở, linh hoạt, liên thông và học tập suốt đời;
triển khai các chương trình GDTX, đặc biệt đối với các chương trình xoá mù chữ,
chương trình GDTX cấp trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT); đổi
mới phương pháp dạy và học, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, các thành
quả của khoa học, kỹ thuật trong giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá và hỗ
trợ người học; tập trung triển khai, đẩy mạnh thực hiện Đề án “Đưa tiếng Anh
thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm
2045”…
Bộ
GDĐT đề nghị các bộ, cơ quan trung ương, địa phương, đơn vị tập trung thực hiện
các nhiệm vụ trọng tâm sau đây:
1. Tiếp
tục tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ Nghị quyết số
71-NQ/TW của Bộ Chính trị, Thông báo số 105-TB/VPTW của Văn phòng Trung ương Đảng,
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục (Luật số 123/2025/QH15) và
Luật Giáo dục nghề nghiệp (Luật số 124/2025/QH15), các văn bản hướng dẫn thi
hành Luật, Chỉ thị số 31/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các quy định liên
quan; tổ chức quán triệt, chuẩn bị các điều kiện và triển khai thực hiện Khung
cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, Khung trình độ quốc gia Việt Nam và hướng dẫn
của cơ quan có thẩm quyền; cụ thể hóa các chủ trương, chính sách mới thành nhiệm
vụ, chỉ tiêu, tiến độ và sản phẩm cụ thể trong kế hoạch năm học 2026-2027.
2. Đẩy
mạnh công tác truyền thông, tư vấn, hướng nghiệp; chú trọng mô hình trung học
nghề, các chương trình về GDTX và các chính sách phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao nhằm tạo sự đồng thuận của xã hội và nâng cao hiệu quả công tác tuyển
sinh và đào tạo nghề. Kịp thời phản ánh, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi,
bổ sung các quy định không còn phù hợp với thực tiễn.
3. Rà
soát, sắp xếp mạng lưới cơ sở GDNN công lập, trung tâm GDTX, trung tâm GDNN,
trung tâm GDNN-GDTX, trung tâm học tập cộng đồng phù hợp mô hình chính quyền địa
phương hai cấp, quy mô dân số, tình hình phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu
nhân lực của từng địa phương; khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, ngành, nghề
đào tạo trùng lặp, quy mô nhỏ, hiệu quả thấp. Bảo đảm đội ngũ nhà giáo, cán bộ
quản lý và nhân sự hỗ trợ giáo dục phù hợp với quy mô, cơ cấu, ngành, nghề đào
tạo và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của cơ sở giáo dục, bảo đảm ổn định về vị trí
việc làm, chế độ, chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý trong quá trình
sắp xếp mạng lưới. Sắp xếp hợp lý mạng lưới cơ sở GDNN, GDTX, lớp, phân hiệu,
điểm trường phân bố hợp lý, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, thông suốt,
không bị gián đoạn hoạt động giảng dạy và quản lý, thực hiện đầy đủ, kịp thời
chế độ, chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở GDNN, GDTX khi sắp xếp
tổ chức.
4.
Quán triệt tinh thần đột phá, ưu tiên chuyển đổi số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo
(AI). Ưu tiên nguồn lực triển khai cơ sở dữ liệu về GDNN và GDTX, học bạ số,
văn bằng số; bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin, kết nối, liên thông dữ liệu
giữa các cơ sở GDNN, GDTX với hệ thống chung của ngành; từng bước ứng dụng trí
tuệ nhân tạo hỗ trợ dạy học, quản lý, điều hành. Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo,
chuyển đổi số bảo đảm liêm chính học thuật, minh bạch, an toàn thông tin, bảo vệ
dữ liệu cá nhân và quyền sở hữu trí tuệ theo quy định pháp luật và hướng dẫn
chuyên ngành có liên quan; thực hiện thống nhất giữa nhiệm vụ chung và các nhiệm
vụ cụ thể của GDNN, GDTX, tránh trùng lặp, theo hướng dữ liệu dùng chung, liên
thông, giảm báo cáo và giảm thành phần hồ sơ, thủ tục hành chính.
5. Đẩy
mạnh công tác tuyển sinh, nâng cao chất lượng đào tạo, tập trung phát triển
nhân lực cho các ngành STEM, lĩnh vực trọng điểm, mũi nhọn, ngành nghề mới và các
lĩnh vực có nhu cầu nhân lực cao; đồng thời chú trọng đào tạo, đào tạo lại tại
địa bàn khó khăn, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Khuyến
khích các trường trung cấp, cao đẳng căn cứ nhu cầu và tình hình thực tế tại địa
phương, chủ động xây dựng chương trình và tổ chức đào tạo chương trình chất lượng
cao theo quy định tiêu chí xác định chương trình chất lượng cao trình độ trung
cấp, trình độ cao đẳng. Tăng cường công tác hướng nghiệp, phân luồng, đa dạng
hóa phương thức tuyển sinh và đào tạo; từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn
ngữ thứ hai trong các cơ sở GDNN, GDTX theo lộ trình, phù hợp chuẩn đầu ra của
từng ngành, nghề, năng lực đội ngũ và điều kiện bảo đảm chất lượng; không áp dụng
đồng loạt khi chưa đủ điều kiện.
6.
Quan tâm, ưu tiên bố trí nguồn lực để phát triển GDNN, GDTX trong kế hoạch dự
toán ngân sách năm 2027 và giai đoạn 2027-2030 của bộ ngành, địa phương, đơn vị.
7.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực GDNN, GDTX; chú trọng
lĩnh vực, ngành nghề y dược, ngoại ngữ, du lịch và nội dung về tuyển sinh, tổ
chức đào tạo; in ấn, quản lý, cấp phát và sử dụng văn bằng, chứng chỉ GDNN,
GDTX; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
B. VỀ CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ
I. Lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
1. Hoàn thiện thể chế, sắp xếp mạng lưới và kiện toàn tổ chức, quản
trị cơ sở GDNN
a) Tập
trung sắp xếp mạng lưới cơ sở GDNN công lập đảm bảo lãnh đạo, chỉ đạo tập trung
thống nhất từ Trung ương đến địa phương; có lộ trình, bám sát chỉ đạo của Trung
ương; tinh gọn đầu mối, giảm trùng lặp chức năng, tạo tiền đề hình thành mô
hình trung học nghề gắn với học tập suốt đời và phân luồng sau THCS.
b) Rà
soát, hoàn thiện điều kiện hoạt động và kiện toàn quản trị cơ sở GDNN theo quy
định mới. Cơ sở GDNN rà soát giấy chứng nhận đăng ký, đăng ký bổ sung hoạt động
GDNN đã được cấp và hoàn thiện, bổ sung các điều kiện hoạt động GDNN theo quy định
mới; sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới quy chế tổ chức và hoạt động, kiện toàn
hội đồng trường và các thiết chế quản trị nhà trường phù hợp với Luật Giáo dục
nghề nghiệp năm 2025 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành. Sở
GDĐT hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyển tiếp, không để phát
sinh khoảng trống pháp lý, gián đoạn hoạt động đào tạo và ảnh hưởng đến quyền lợi
của người học.
c)
Tham mưu Bộ ngành, cơ quan Trung ương, UBND cấp tỉnh hoàn thiện cơ chế, chính
sách phát triển GDNN. Tập trung triển khai mô hình trung học nghề; phát triển
ngành, nghề trọng điểm, công nghệ cao và đào tạo nhân lực kỹ năng cao; hỗ trợ đổi
mới chương trình, phát triển đội ngũ, đào tạo lại, nâng cao kỹ năng và tăng cường
đào tạo tại doanh nghiệp. Hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp
tham gia đào tạo, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, sử dụng và phát triển nhân lực;
khuyến khích doanh nghiệp bố trí, sử dụng nguồn lực và kinh phí cho đào tạo,
đào tạo lại, nâng cao kỹ năng người lao động.
2. Triển khai mô hình trung học nghề, đẩy mạnh hướng nghiệp, phân
luồng và liên thông
a) Tổ
chức triển khai mô hình trung học nghề đối với người học đã hoàn thành chương
trình giáo dục THCS; bảo đảm kết hợp kiến thức chương trình trung học phổ thông
với kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, tạo điều kiện để người học sớm tham gia thị
trường lao động và tạo nền tảng để người học tiếp tục học lên. Tiếp tục xây dựng
và ban hành kiến thức chương trình trung học phổ thông trong chương trình giáo
dục trung học nghề phù hợp với nhóm ngành, nghề.
b) Đẩy
mạnh tư vấn hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau trung học cơ sở; tăng cường
phối hợp giữa cơ sở giáo dục phổ thông, GDNN, GDTX, gia đình và doanh nghiệp;
xây dựng các lộ trình học tập linh hoạt, liên thông giữa các trình độ trong
GDNN và giữa GDNN và đại học. Việc liên thông lên trình độ đại học thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 52/2026/TT-BGDĐT, quy định tuyển sinh trình độ đại
học và quy định của cơ sở giáo dục đại học; bảo đảm người học đáp ứng điều kiện
dự tuyển, chuẩn đầu vào và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
3. Đổi mới công tác tuyển sinh, phát triển chương trình và tổ chức
đào tạo
a) Đẩy
mạnh công tác tuyển sinh và tổ chức đào tạo bảo đảm đúng quy định. Cơ sở GDNN
xây dựng, công bố công khai kế hoạch, phương thức và chỉ tiêu tuyển sinh năm học
2026-2027 phù hợp với năng lực đào tạo thực tế và phạm vi ngành, nghề, trình độ
đã được cấp phép hoạt động; công khai điều kiện bảo đảm chất lượng, học phí,
chuẩn đầu ra và kết quả việc làm của người học sau tốt nghiệp trước khi tuyển
sinh. Đẩy mạnh đăng ký tuyển sinh trực tuyến; cập nhật, kết nối và chia sẻ dữ
liệu tuyển sinh với cơ sở dữ liệu ngành theo chuẩn dữ liệu, hướng dẫn kỹ thuật
của Bộ GDĐT. Việc sử dụng Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung thực hiện theo phạm
vi, đối tượng và quy định áp dụng đối với từng trình độ; cập nhật đầy đủ, kịp
thời dữ liệu cơ sở, tuyển sinh, người dạy, người học và tốt nghiệp vào cơ sở dữ
liệu về GDNN. Sở GDĐT tăng cường quản lý, kiểm tra, kịp thời chấn chỉnh và xử
lý nghiêm việc tuyển sinh vượt quá năng lực đào tạo, tuyển sinh ngoài phạm vi
ngành, nghề, trình độ được cấp phép và việc quảng cáo, cung cấp thông tin tuyển
sinh không đúng thực tế.
b) Đổi
mới chương trình và phương thức tổ chức đào tạo theo hướng mô- đun, tín chỉ,
đào tạo theo năng lực thực hiện, tăng thời lượng thực hành, thực tập và đào tạo
tại doanh nghiệp; mở rộng đào tạo kép, đào tạo tại nơi làm việc và các hình thức
đào tạo linh hoạt. Xây dựng và triển khai cơ chế công nhận, chuyển đổi kết quả
học tập; công nhận kỹ năng, kinh nghiệm đã tích lũy của người học, tạo điều kiện
rút ngắn thời gian đào tạo, liên thông giữa các chương trình, trình độ. Đào tạo
phải gắn với chuẩn đầu ra, yêu cầu kỹ năng nghề, nhu cầu tuyển dụng và sự thay
đổi của thị trường lao động; lấy kết quả việc làm, mức độ đáp ứng yêu cầu của
doanh nghiệp và sự phát triển năng lực của người học làm căn cứ đánh giá, cải
tiến chất lượng đào tạo. Việc công nhận, chuyển đổi kết quả học tập trong phạm
vi GDNN thực hiện theo quy định của pháp luật về GDNN; trường hợp sử dụng kết
quả học tập để liên thông lên trình độ đại học thực hiện theo Thông tư số
52/2026/TT-BGDĐT và quy định nội bộ của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở chuẩn
đầu ra tương đương.
c)
Phát triển ngành, nghề ưu tiên và đào tạo nhân lực kỹ năng cao. Tập trung đào tạo
nhân lực kỹ năng cao thuộc các lĩnh vực STEM, công nghệ số, trí tuệ nhân tạo,
bán dẫn, tự động hóa, năng lượng xanh và các ngành, nghề mới, ngành, nghề có
nhu cầu nhân lực cao. Nâng cao năng lực đào tạo của các cơ sở GDNN; tăng cường
liên kết với doanh nghiệp, cơ sở giáo dục và tổ chức quốc tế trong xây dựng
chương trình, đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và phát triển nhân lực
kỹ năng cao.
d) Đẩy
mạnh đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng cho người lao động, dự báo nhu cầu
đào tạo; phát triển các chương trình đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng theo
hướng ngắn hạn, linh hoạt, mô-đun, phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số, tự động
hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thay đổi công nghệ. Tăng cường phối hợp giữa
cơ sở GDNN và doanh nghiệp trong xác định nhu cầu, xây dựng chương trình, tổ chức
đào tạo tại doanh nghiệp; công nhận kết quả học tập, kỹ năng đã tích lũy để rút
ngắn thời gian và nâng cao hiệu quả đào tạo.
đ) Từng
bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong cơ sở GDNN theo lộ trình,
phù hợp với ngành, nghề đào tạo, chuẩn đầu ra, điều kiện thực tế, năng lực đội
ngũ và cơ sở vật chất của cơ sở GDNN.
4. Nâng cao chất lượng đào tạo, gắn kết với doanh nghiệp và đẩy mạnh
hợp tác quốc tế
a)
Nâng cao chất lượng đào tạo, gắn với nhu cầu sử dụng lao động. Thực hiện nghiêm
chuẩn đầu ra, bảo đảm người học đạt năng lực nghề nghiệp theo yêu cầu của vị
trí việc làm; đổi mới kiểm tra, đánh giá theo năng lực thực hiện. Tăng cường phối
hợp với doanh nghiệp trong tổ chức đào tạo, đánh giá và tuyển dụng; theo dõi kết
quả việc làm của người học để điều chỉnh chương trình, nội dung và phương thức
đào tạo. Thực hiện tự đánh giá, kiểm định và công khai kết quả đánh giá, kiểm định
chất lượng; sử dụng kết quả đánh giá chất lượng làm căn cứ cải tiến chương
trình, xác định chỉ tiêu tuyển sinh và phân bổ nguồn lực.
b)
Tăng cường bảo đảm và kiểm định chất lượng GDNN. Cơ sở GDNN xây dựng, vận hành
hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong; thực hiện tự đánh giá hằng năm và xây dựng
lộ trình đáp ứng chuẩn cơ sở GDNN, chuẩn chương trình đào tạo GDNN; chủ động
đăng ký kiểm định chất lượng cơ sở GDNN và chương trình đào tạo theo quy định.
Thực hiện nghiêm việc công khai kết quả tự đánh giá, kết quả kiểm định, tỷ lệ tốt
nghiệp và tỷ lệ người học có việc làm sau tốt nghiệp; sử dụng kết quả bảo đảm
chất lượng làm căn cứ xác định chỉ tiêu tuyển sinh, phân bổ nguồn lực và cải tiến
chương trình, tổ chức đào tạo.
c) Thực
hiện chính sách đối với doanh nghiệp và phát triển Quỹ đào tạo nhân lực của
doanh nghiệp. Tổ chức triển khai các chính sách của Nhà nước đối với doanh nghiệp
tham gia GDNN; hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các chính sách ưu đãi về
thuế, đất đai, tín dụng và các chính sách hỗ trợ khác theo quy định. Khuyến
khích doanh nghiệp thành lập, quản lý và sử dụng hiệu quả Quỹ đào tạo nhân lực
để đào tạo, đào tạo lại, nâng cao kỹ năng cho người lao động; kịp thời tổng hợp
khó khăn, vướng mắc, đề xuất giải pháp và biểu dương, tôn vinh mô hình hay, điển
hình, doanh nghiệp thực hiện tốt.
d) Đẩy
mạnh hợp tác quốc tế trong GDNN. Mở rộng hợp tác với cơ sở đào tạo, tổ chức quốc
tế và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong xây dựng chương trình, bồi dưỡng
nhà giáo, chuyển giao công nghệ đào tạo, thành lập khoa, đơn vị chuyên môn; thực
hiện liên kết đào tạo với nước ngoài đúng quy định của pháp luật, bảo đảm chất
lượng và quyền lợi của người học. Chủ động triển khai chính sách thu hút chuyên
gia, nhà khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia
giảng dạy, nghiên cứu tại cơ sở GDNN; nghiên cứu, tiếp thu có chọn lọc kinh
nghiệm quốc tế về đào tạo nhân lực có kỹ năng nghề cao phù hợp với điều kiện Việt
Nam. Hoạt động phối hợp với cơ sở giáo dục đại học trong khuôn khổ hợp tác quốc
tế được thực hiện trên cơ sở chức năng, thẩm quyền, điều kiện bảo đảm chất lượng
của mỗi bên và thỏa thuận hợp tác; không làm phát sinh hoạt động đào tạo, liên
kết đào tạo hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ ngoài phạm vi được pháp luật cho phép.
5. Phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và bảo đảm cơ sở vật
chất, thiết bị đào tạo
a)
Phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý. Rà soát, xây dựng kế hoạch phát
triển đội ngũ đáp ứng quy mô, ngành, nghề và yêu cầu đổi mới đào tạo; chú trọng
bồi dưỡng năng lực thực hành, công nghệ mới, kỹ năng số và năng lực phát triển
chương trình. Tăng cường đưa nhà giáo đi thực tế tại doanh nghiệp; huy động
chuyên gia, kỹ sư, nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật và người lao động có kỹ năng nghề
cao tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành, đánh giá năng lực người học. Tổ chức
thiết thực, chất lượng hội giảng nhà giáo GDNN và các hoạt động chuyên môn
khác; sử dụng kết quả để bồi dưỡng đội ngũ, cải tiến chương trình, phương pháp
đào tạo, không tổ chức hình thức, chạy theo thành tích.
b) Bảo
đảm cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo và tập trung nguồn lực đầu tư, sử dụng hiệu
quả các cơ sở vật chất, thiết bị sau sắp xếp cơ sở GDNN. Rà soát, đánh giá thực
trạng phòng học, xưởng thực hành, thiết bị, học liệu và hạ tầng số của cơ sở
GDNN so với yêu cầu của chương trình đào tạo; xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp
có trọng tâm, trọng điểm, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, trùng lặp, kém
hiệu quả. Ưu tiên nguồn lực hiện đại hóa các trường cao đẳng trọng điểm, chất
lượng cao, các ngành, nghề trọng điểm quốc gia và ngành, nghề tiếp cận trình độ
tiên tiến của khu vực, quốc tế; đẩy mạnh xã hội hóa, huy động doanh nghiệp tham
gia đầu tư thiết bị, hình thành không gian thực hành, thực tập tại doanh nghiệp
và sử dụng chung cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo.
6. Tăng cường công tác học sinh sinh viên và bảo đảm công bằng
trong tiếp cận GDNN
a)
Tăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối sống, truyền thống yêu nước, ý thức bảo
vệ Tổ quốc, tinh thần trách nhiệm, khát vọng cống hiến và ý thức chấp hành pháp
luật cho học sinh, sinh viên. Thực hiện nề nếp, thực chất công tác giáo dục
chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, giáo dục pháp luật, giáo dục quốc phòng
và an ninh, giáo dục thể chất và y tế trường học; tổ chức hoạt động giáo dục kỹ
năng mềm, hỗ trợ khởi nghiệp, tư vấn tâm lý và công tác xã hội trong cơ sở
GDNN. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; chủ động
phòng ngừa từ sớm, từ xa đối với bạo lực học đường, tệ nạn xã hội và các nguy
cơ trên môi trường mạng. Đẩy mạnh phối hợp với lực lượng Công an địa phương và
gia đình trong phòng ngừa, phát hiện sớm, xử lý nghiêm bạo lực học đường, ma
túy, thuốc lá điện tử và các tệ nạn xã hội; bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động
cho người học trong thời gian thực hành, thực tập tại doanh nghiệp. Thực hiện đầy
đủ, kịp thời chế độ, chính sách đối với người học theo quy định; đối với người
học chương trình trung học nghề chưa đủ 18 tuổi, cơ sở GDNN phải có phương thức
tổ chức quản lý, giáo dục, chăm sóc phù hợp với lứa tuổi và phối hợp chặt chẽ với
gia đình người học.
b) Bảo
đảm công bằng trong tiếp cận GDNN đối với các nhóm đối tượng đặc thù. Tổ chức
đào tạo nghề cho người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn, bộ
đội xuất ngũ, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người chấp hành xong án phạt
tù và các đối tượng chính sách khác theo quy định; lồng ghép, sử dụng hiệu quả
nguồn lực từ các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, đề án có
liên quan. Cơ sở GDNN bảo đảm điều kiện tiếp cận về cơ sở vật chất, thiết bị, học
liệu; điều chỉnh chương trình, phương pháp dạy học, hình thức kiểm tra, đánh
giá phù hợp với đặc điểm của người học theo tiếp cận giáo dục hòa nhập; chú trọng
tư vấn hướng nghiệp, giới thiệu việc làm và theo dõi kết quả việc làm sau đào tạo
của các nhóm đối tượng này.
c) Tổ
chức có hiệu quả kỳ thi kỹ năng nghề các cấp, sử dụng kết quả tham dự các kỳ
thi để cải tiến chương trình và phương pháp đào tạo.
7. Đẩy mạnh chuyển đổi số và tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước
về GDNN
a)
Phát triển năng lực số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong GDNN. Triển khai phát
triển năng lực số, năng lực sử dụng trí tuệ nhân tạo và bảo đảm an toàn, an
ninh mạng cho người học phù hợp với yêu cầu của từng trình độ đào tạo; đối với
trình độ cao đẳng đạt tối thiểu bậc 6/8, trình độ trung cấp và giáo dục trung học
nghề đạt tối thiểu bậc 5/8 theo Khung năng lực số cho người học quy định tại
Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Tăng cường ứng
dụng trí tuệ nhân tạo trong dạy học, học tập, kiểm tra, đánh giá và quản lý đào
tạo phù hợp với đặc thù ngành, nghề. Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo, công nghệ
số trong GDNN thực hiện theo Thông tư số 49/2026/TT-BGDĐT, bảo đảm liêm chính học
thuật; minh bạch việc sử dụng trí tuệ nhân tạo khi có yêu cầu; bảo vệ dữ liệu,
an toàn thông tin; tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ; trí tuệ nhân tạo là công cụ
hỗ trợ, không thay thế trách nhiệm chuyên môn, học thuật của người học và nhà
giáo.
b) Kịp
thời cập nhật báo cáo Hệ thống cơ sở dữ liệu GDNN theo quy định. Rà soát yêu cầu
về dữ liệu, chuẩn dữ liệu, phương thức gửi nhận hồ sơ điện tử, khả năng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu ngành giáo dục; bảo đảm thống nhất, đồng bộ với
Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu của Bộ GDĐT, hạn chế
phát sinh yêu cầu cung cấp thông tin, báo cáo trùng lặp. Quản lý hồ sơ học tập
điện tử và dữ liệu về kết quả học tập đã được công nhận, chuyển đổi (nếu có), tạo
điều kiện cho liên thông và học tập suốt đời; bảo đảm nguyên tắc chỉ thu thập một
lần, chia sẻ theo thẩm quyền, bảo vệ dữ liệu cá nhân.
c)
Tăng cường quản lý văn bằng, chứng chỉ GDNN. Thực hiện nghiêm quy định về in,
quản lý phôi, cấp phát, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ; lập,
lưu trữ đầy đủ sổ gốc; công bố công khai thông tin cấp văn bằng, chứng chỉ trên
trang thông tin điện tử của cơ sở GDNN và cập nhật, kết nối với cơ sở dữ liệu của
ngành phục vụ tra cứu, xác minh. Hướng dẫn, tổ chức việc cấp bằng, giấy chứng
nhận hoàn thành chương trình đối với người học chương trình trung học nghề và
các văn bằng, chứng chỉ khác theo quy định; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm
hành vi làm giả, mua bán, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả.
d)
Tăng cường kiểm tra, giám sát và thực hiện nghiêm chế độ báo cáo. Sở GDĐT xây dựng
và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra đối với cơ sở GDNN trên địa bàn, tập
trung vào điều kiện bảo đảm hoạt động đào tạo, công tác tuyển sinh, liên kết
đào tạo, đào tạo tại doanh nghiệp, quản lý văn bằng, chứng chỉ và việc thực hiện
chế độ, chính sách đối với người học, nhà giáo; đổi mới phương thức kiểm tra
theo hướng tăng cường hậu kiểm, dựa trên dữ liệu và cảnh báo sớm. Xử lý hoặc kiến
nghị xử lý nghiêm hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực GDNN theo quy định
của pháp luật. Thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn chế độ báo cáo, thống kê về GDNN
theo quy định và theo yêu cầu của Bộ GDĐT.
II. Lĩnh vực giáo dục thường xuyên
1. Rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ sở GDTX
a) Sở
GDĐT tham mưu UBND cấp tỉnh tiếp tục khẩn trương rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ
sở GDTX công lập theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số
777/TTg-TCCV, Công văn số 814/TTg-TCCV và các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT,
phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp; bảo đảm các cơ sở GDTX công
lập sau sắp xếp hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, bảo đảm hoạt động ổn định,
thông suốt ngay từ đầu năm học. Đồng thời rà soát, kiện toàn bộ máy, bố trí đủ
đội ngũ nhà giáo đối với các cơ sở GDTX công lập để thực hiện Chương trình GDTX
cấp trung học cơ sở (THCS), cấp trung học phổ thông (THPT). Phối hợp với Sở Nội
vụ để bố trí công chức có chuyên môn nghiệp vụ quản lý nhà nước về GDTX tại cấp
xã. Bố trí ngân sách địa phương hỗ trợ kinh phí hoạt động, đầu tư cơ sở vật chất,
trang thiết bị dạy học cho các trung tâm GDTX, trung tâm GDNN - GDTX và trung
tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ) sau sắp xếp, sử dụng hiệu quả các cơ sở vật chất,
thiết bị sau sắp xếp cơ sở GDTX.
b) Tiếp
tục rà soát, sắp xếp mạng lưới TTHTCĐ tại các xã, phường, đặc khu; chú trọng
nâng cấp TTHTCĐ thành trung tâm học tập số phục vụ cho việc xây dựng xã học tập,
xây dựng nông thôn mới.
2. Tổ chức hiệu quả, chất lượng thực hiện chương trình GDTX, đa
dạng hóa, hiện đại hóa và đẩy mạnh hoạt động của các cơ sở GDTX
a) Chỉ
đạo các cơ sở GDTX, cơ sở giáo dục khác đa dạng hóa các chương trình GDTX bảo đảm
chất lượng. Tiếp tục nâng cao chất lượng và các điều kiện đảm bảo thực hiện
Chương trình GDTX cấp THCS, cấp THPT; tổ chức các nội dung giáo dục gắn với yêu
cầu phát triển phẩm chất, năng lực người học. Cụ thể:
(i)
Giáo dục STEM/STEAM, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật:
- Tổ
chức giáo dục STEM/STEAM, hoạt động trải nghiệm, nghiên cứu khoa học và đổi mới
sáng tạo phù hợp với mục tiêu của Chương trình GDTX cấp THCS, cấp THPT, điều kiện
của cơ sở giáo dục, năng lực, đặc điểm của người học GDTX, thích ứng với bối cảnh
mới, gắn với môn học, hoạt động giáo dục, chuyên đề học tập, hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp STEM/STEAM;
- Khuyến
khích khai thác hiệu quả thiết bị, học liệu hiện có và các nguồn tư liệu phù hợp
tại địa phương; tăng cường phối hợp với cơ sở giáo dục đại học, cơ sở GDNN,
doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu, bảo tàng, thư viện và cơ sở sản xuất phù hợp với
điều kiện thực tế, ưu tiên các mô hình gắn với đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp.
Không tổ chức giáo dục STEM/STEAM, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật theo phong
trào, nặng sản phẩm trình diễn, thiếu chiều sâu chuyên môn hoặc làm phát sinh
chi phí không cần thiết.
(ii)
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, nội dung giáo dục địa phương:
- Tổ
chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp thiết thực, an toàn, phù hợp lứa tuổi
và điều kiện thực tế; gắn với kỹ năng sống, trách nhiệm cá nhân, cộng đồng và định
hướng nghề nghiệp cho học viên. Tư vấn, hỗ trợ học viên nhận biết sở thích,
năng lực để lựa chọn lộ trình học tập, môn học, chuyên đề và ngành nghề phù hợp
với năng lực cá nhân.
- Tổ
chức dạy học nội dung giáo dục địa phương bảo đảm đúng mục tiêu, yêu cầu cần đạt
của chương trình, phù hợp với điều kiện lịch sử, văn hóa, kinh tế, xã hội, môi
trường, hướng nghiệp của địa phương; gắn với giáo dục truyền thống, giáo dục
pháp luật, bảo vệ môi trường, phát triển cộng đồng và định hướng nghề nghiệp.
- Các
hoạt động ngoài cơ sở giáo dục phải có kế hoạch, phương án bảo đảm an toàn và
phối hợp chặt chẽ với các bên liên quan.
(iii)
Giáo dục năng lực số và sử dụng trí tuệ nhân tạo
- Tổ
chức giáo dục phát triển năng lực số, giáo dục trí tuệ nhân tạo và an toàn mạng
phù hợp từng cấp học theo Khung năng lực số, Khung giáo dục trí tuệ nhân tạo
theo hướng dẫn của Bộ GDĐT. Hướng dẫn học sinh sử dụng công nghệ và trí tuệ
nhân tạo an toàn, có trách nhiệm, trung thực; phòng ngừa sự phụ thuộc, lạm dụng
công nghệ và các nguy cơ trên môi trường số.
- Kết
quả giáo dục năng lực số được xác định theo yêu cầu cần đạt tại văn bản hướng dẫn
thực hiện Khung năng lực số cho người học; kết quả giáo dục trí tuệ nhân tạo được
xác định theo Khung nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo và các hướng dẫn chuyên
môn của Bộ GDĐT[4].
b) Đổi
mới kiểm tra, đánh giá
(i) Thực
hiện kiểm tra, đánh giá đúng quy định, đảm bảo khách quan, công bằng, vì sự tiến
bộ của người học; kết hợp phù hợp đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ
theo quy định.
(ii) Nội
dung kiểm tra, đánh giá phải bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình giáo dục
thường xuyên cấp THCS, cấp THPT. Chú trọng đánh giá khả năng hiểu, vận dụng kiến
thức, kỹ năng vào thực tiễn; hạn chế yêu cầu ghi nhớ máy móc, học thuộc lòng,
làm bài theo khuôn mẫu. Kết quả đánh giá phải được sử dụng để điều chỉnh hoạt động
dạy học phù hợp với đối tượng học viên, phụ đạo học sinh chưa đạt yêu cầu, bồi
dưỡng học viên giỏi, tư vấn học tập, hướng nghiệp và phối hợp với phụ huynh học
viên.
(iii)
Tăng cường vai trò của tổ chuyên môn trong hướng dẫn, tổ chức xây dựng ma trận,
bản đặc tả, câu hỏi, bài kiểm tra và nhiệm vụ học tập phù hợp với yêu cầu cần đạt
của Chương trình; khai thác, sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy
học, hỗ trợ học viên chưa đáp ứng yêu cầu cần đạt, bồi dưỡng học viên có năng
khiếu và nâng cao chất lượng giáo dục. Sở GDĐT tăng cường hướng dẫn, kiểm tra
và hỗ trợ chuyên môn đối với các cơ sở GDTX.
(iv)
Tăng cường ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong công tác quản lý, tổ
chức dạy học, kiểm tra, đánh giá và hỗ trợ người học.
c) Đa dạng
hóa các chương trình GDTX đáp ứng nhu cầu học tập của người dân. Rà soát, đánh
giá, tổ chức hiệu quả các chương trình học tập, bồi dưỡng ngắn hạn về cập nhật
kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng số, ngoại ngữ, tin học (cơ bản, nâng
cao) và chuyển giao công nghệ,… để xây dựng các chương trình học tập mới theo
nhu cầu xã hội, đáp ứng nhu cầu học tập, học tập suốt đời của người dân.
d) Chỉ
đạo và tăng cường hiệu lực quản lý hoạt động các trung tâm ngoại ngữ, tin học
(TTNNTH) đảm bảo tất cả các trung tâm hoạt động theo đúng quy chế và quy định của
pháp luật, có đầy đủ chương trình, tài liệu và tổ chức quản lý các lớp học, học
viên tại trung tâm. Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân, nhà đầu
tư tham gia hoạt động, đầu tư, thành lập các TTNNTH.
đ) Triển
khai Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn
2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045” đối với lĩnh vực GDTX
(i) Tổ
chức dạy học và đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học tại trung
tâm và các cơ sở giáo dục thực hiện chương trình GDTX cấp THCS, THPT theo đề án
của Chính phủ[5], các hướng dẫn của
Bộ GDĐT, phù hợp với điều kiện đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị, học liệu và đối
tượng học viên. Nâng cao năng lực tiếng Anh cho người học GDTX, đa dạng hóa
hình thức và nội dung học tập tiếng Anh nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội,
góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc gia. Mở rộng môi trường giao
tiếp, thực hành và sử dụng tiếng Anh trong các môn học, hoạt động giáo dục và
sinh hoạt của trung tâm, cơ sở giáo dục; tổ chức các lớp học chuyên đề, lồng
ghép thực hành, trải nghiệm tiếng Anh trong nội dung môn học, thành lập câu lạc
bộ tiếng Anh, triển khai hoạt động trải nghiệm và ứng dụng công nghệ số trong dạy
và học tiếng Anh.
(ii) Tổ
chức dạy học các ngoại ngữ theo Chương trình GDTX cấp THCS, THPT. Đa dạng hóa
ngoại ngữ được dạy học phù hợp với nhu cầu của người học và điều kiện của cơ sở
giáo dục. Đối với địa bàn thiếu giáo viên ngoại ngữ, Sở GDĐT xây dựng phương án
dạy học liên trường, trung tâm, theo cụm trung tâm, trực tiếp kết hợp trực tuyến.
Phát triển, chia sẻ học liệu dùng chung. Bồi dưỡng, điều động và bố trí đội ngũ
theo thẩm quyền, bảo đảm chất lượng và cơ hội học ngoại ngữ của học viên, theo
lộ trình, phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương.
e) Thực
hiện gắn kết hoạt động giữa cơ sở GDTX với cơ sở GDNN và doanh nghiệp để đáp ứng
nhu cầu của thị trường lao động; phát huy vai trò của trung tâm học tập cộng đồng
trong tổ chức các hoạt động học tập tại cơ sở.
g)
Tăng cường chỉ đạo công tác tuyển sinh, tư vấn lựa chọn môn học đối với học
viên lớp 10 trước khi học sinh đăng ký. Cung cấp thông tin đầy đủ về tổ hợp môn
học, điều kiện tổ chức dạy học của nhà trường, định hướng nghề nghiệp, yêu cầu
thi tốt nghiệp THPT, tuyển sinh đại học, GDNN được cập nhật theo Quy chế tuyển
sinh hiện hành của Bộ GDĐT và các lộ trình học tập sau THPT. Không để học sinh
lựa chọn môn học theo cảm tính, thiếu thông tin hoặc do nhà trường áp đặt. Trường
hợp học viên có nhu cầu thay đổi môn học lựa chọn, nhà trường thực hiện theo
quy định. Có phương án hỗ trợ học viên bổ sung kiến thức, kiểm tra, đánh giá,
công nhận kết quả học tập và bảo đảm quyền lợi học tập, định hướng sau THPT của
học viên.
3. Bồi dưỡng đội ngũ
a) Tổ
chức bồi dưỡng năng lực chuyên môn, năng lực quản trị và năng lực số, trí tuệ
nhân tạo cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, cộng tác viên GDTX.
b) Hướng
dẫn giáo viên kỹ năng xây dựng chương trình, phát triển học liệu và áp dụng các
phương pháp dạy học tích cực. Xây dựng và phát triển học liệu điện tử (giáo
trình số, video bài giảng, ngân hàng câu hỏi, tài liệu mở) và chia sẻ trên kho
học liệu chung lĩnh vực GDTX.
c)
Tham mưu trình các cấp có thẩm quyền triển khai thực hiện về cơ cấu, số lượng,
chế độ bảo lưu phụ cấp chức vụ đối với giám đốc, phó giám đốc và chế độ chính
sách đối với nhân sự hỗ trợ giáo dục trong các trung tâm GDTX, trung tâm GDNN-
GDTX theo hướng dẫn của Chính phủ[6] về cơ cấu, số lượng và một
số chính sách đối với hiệu trưởng, giám đốc, phó hiệu trưởng, phó giám đốc,
nhân sự hỗ trợ giáo dục khi thực hiện sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ
thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã.
d) Chủ
trì, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn các trung tâm cơ cấu lại đội ngũ theo hướng
tăng giáo viên trực tiếp giảng dạy; hoàn thành rà soát, sắp xếp lại đội ngũ
giáo viên, tuyển dụng, hợp đồng đủ giáo viên theo quy định ngay từ đầu năm học
2026 - 2027. Nghiên cứu, đề xuất chính sách thu hút nhà giáo, nhất là giáo viên
các môn học đặc thù và công tác ở vùng khó khăn; sửa đổi quy định về định mức,
chế độ làm việc của giáo viên phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số, ứng dụng trí
tuệ nhân tạo; hướng dẫn cắt giảm hồ sơ, sổ sách, giảm áp lực hành chính để giáo
viên tập trung cho công tác chuyên môn. Hướng dẫn tổ chức các khóa đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ công chức cấp xã quản lý nhà nước về giáo dục
và đào tạo theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp, bảo đảm thực hiện thông
suốt, hiệu quả các hoạt động giáo dục tại địa phương.
4. Đẩy mạnh công tác xóa mù chữ (XMC)
a) Tiếp
tục rà soát, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo UBND các xã kiện toàn Ban Chỉ đạo phổ cập
giáo dục, XMC cấp xã; tổ chức điều tra, rà soát người mù chữ, người tái mù chữ
trên địa bàn để xây dựng kế hoạch XMC hằng năm và tổ chức các lớp XMC theo hướng
linh hoạt, đa dạng hình thức (học trực tiếp, trực tuyến, qua truyền thanh, truyền
hình,…), bảo đảm phù hợp với đặc điểm người học, điều kiện kinh tế - xã hội của
từng địa phương. Tiếp tục thực hiện hiệu quả các chương trình, đề án về XMC;
tăng cường huy động người học tham gia các lớp XMC, duy trì kết quả sau biết chữ
và mở rộng các chương trình học tập tiếp nối.
b) Bồi
dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực giảng dạy, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông
tin, kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm và kỹ năng hỗ trợ người học cho đội
ngũ giáo viên, báo cáo viên, cộng tác viên và lực lượng tham gia dạy XMC.
c)
Tham mưu UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ phù hợp đối với giáo
viên, lực lượng tham gia dạy XMC và người học XMC; lồng ghép nguồn lực từ các
chương trình, dự án liên quan để bảo đảm điều kiện thực hiện hiệu quả.
5. Xây dựng xã hội học tập và học tập suốt đời
a) Tiếp
tục rà soát, tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai Đề án “Xây dựng xã
hội học tập giai đoạn 2021-2030” hằng năm; chỉ đạo các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường, đơn vị hành chính đưa chỉ tiêu xây dựng xã hội học tập vào chương
trình, kế hoạch công tác thường xuyên, coi đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm
và lâu dài.
b)
Phát huy vai trò, sức mạnh tổng hợp của các cấp ủy, chính quyền, đoàn thể, các
tổ chức chính trị - xã hội, hội khuyến học, cộng đồng doanh nghiệp và cộng đồng
trong xây dựng môi trường học tập thường xuyên; tạo nguồn lực bền vững cho
phong trào học tập suốt đời; gắn nhiệm vụ xây dựng xã hội học tập với chỉ tiêu
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, coi đây là trách nhiệm chung trong
lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện của toàn hệ thống chính trị.
c)
Khuyến khích người dân học tập thường xuyên, học tập suốt đời thông qua nhiều
hình thức linh hoạt: trực tiếp, trực tuyến, tự học có hướng dẫn, học qua truyền
thanh, truyền hình, các mô hình trải nghiệm cộng đồng; bảo đảm phù hợp điều kiện
thực tế và nhu cầu người học. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động để mỗi
công dân tích cực học tập thường xuyên, liên tục, nâng cao tri thức, kỹ năng,
năng lực thích ứng với yêu cầu phát triển mới, phù hợp mục tiêu xây dựng xã hội
học tập, thúc đẩy học tập suốt đời theo Nghị quyết số 71-NQ/TW.
d) Chỉ
đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tuần lễ học tập
suốt đời và các hoạt động khác liên quan đến xây dựng xã hội học tập, học tập
suốt đời[7] tại địa phương; chỉ đạo và
tổ chức đánh giá, xếp loại và công nhận các mô hình học tập (đơn vị học tập, cộng
đồng học tập, công dân học tập) bảo đảm thực chất, hiệu quả; góp phần khơi dậy
văn hóa học tập trong toàn dân và thực hiện hiệu quả mục tiêu xây dựng xã hội học
tập, thúc đẩy học tập suốt đời.
6. Đổi mới quản lý GDTX, đẩy mạnh chuyển đổi số, trong đó tiếp
tục triển khai học bạ số, giáo dục năng lực số, trí tuệ nhân tạo; giảm hồ sơ,
thủ tục hành chính
a) Đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong học tập, xây dựng xã hội
học tập: khai thác hiệu quả các nền tảng học tập trực tuyến, hệ thống thư viện
số, cơ sở dữ liệu học tập quốc gia; phát triển kho học liệu mở, tài liệu số phục
vụ nhu cầu học tập đa dạng; đồng thời ưu tiên bảo đảm hạ tầng Internet, thiết bị
và bồi dưỡng kỹ năng số cho người học, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và nhóm đối tượng yếu thế.
b)
Chuyển đổi số, học bạ số và quản trị dữ liệu giáo dục
(i) Áp
dụng hệ thống quản lý học tập và quản lý trung tâm GDTX trên nền tảng số. Triển
khai hiệu quả học bạ số, học liệu số và tuyển sinh trực tuyến bảo đảm kết nối,
liên thông, khả năng khai thác. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý, dạy học,
kiểm tra, đánh giá, công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; quản lý đội ngũ, cơ
sở vật chất, học liệu và phối hợp giữa cơ sở giáo dục với gia đình học viên[8].
(ii) Cập
nhật, khai thác dữ liệu GDTX theo nguyên tắc đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất,
an toàn và dùng chung, bảo đảm tính liên thông hệ thống để giảm thiểu hồ sơ,
báo cáo. Bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân của người học, giáo
viên, cán bộ quản lý giáo dục và các đối tượng liên quan. Dữ liệu phải phục vụ
quản lý, dự báo, điều hành, điều tiết đội ngũ, phân bổ nguồn lực và hỗ trợ cơ sở
GDTX trên địa bàn.
(iii)
Sử dụng dữ liệu để kịp thời phát hiện tình trạng thiếu giáo viên, thiếu phòng học,
thiếu thiết bị, học viên có nguy cơ bỏ học, học sinh chưa được hưởng chính
sách, địa bàn có nguy cơ giảm chất lượng giáo dục, trung tâm thiếu điều kiện tối
thiểu hoặc phát sinh mất an toàn. Thực hiện nguyên tắc dữ liệu đã có trên hệ thống
hoặc trong hồ sơ chuyên môn thì không yêu cầu cơ sở giáo dục, giáo viên cung cấp
lại. Không làm phát sinh hồ sơ, sổ sách ngoài quy định.
(iv) Sử
dụng học bạ số và hồ sơ quản lý học viên điện tử thay cho phương thức thủ công;
bảo đảm đồng bộ, chính xác và khai thác hiệu quả dữ liệu số phục vụ công tác quản
lý, chỉ đạo điều hành, giảm các báo cáo hành chính để giảm áp lực cho giáo viên
và các cơ sở giáo dục. Khuyến khích sử dụng hồ sơ, sổ sách điện tử trong cơ sở
giáo dục để giảm áp lực cho giáo viên.
(v) Chỉ
đạo các trung tâm GDTX tham gia xây dựng kho học liệu số mở dùng chung cho hệ
thống GDTX; khuyến khích giáo viên biên soạn, chia sẻ tài nguyên số.
(vi) Định
kỳ đánh giá mức độ chuyển đổi số của trung tâm GDTX theo Bộ chỉ số của Bộ GDĐT.
c) Tổ
chức lớp phổ cập kỹ năng số theo Phong trào “Bình dân học vụ số” cho cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động và nhân dân; tăng cường mở các khóa bồi dưỡng
ngắn hạn gắn với nhu cầu nhân lực.
d) Kiểm
tra, giám sát, tiếp nhận và xử lý phản ánh
(i)
Tăng cường kiểm tra, giám sát và trách nhiệm giải trình của các cơ sở giáo dục
thường xuyên và các cơ sở giáo dục thực hiện chương trình GDTX.
(ii)
Tăng cường kiểm tra, giám sát các nội dung tác động trực tiếp đến quyền lợi người
học, chất lượng giáo dục và điều kiện bảo đảm; tập trung vào lĩnh vực có nguy
cơ phát sinh vi phạm hoặc phản ánh kéo dài. Việc kiểm tra, giám sát phải có trọng
tâm, trọng điểm, dựa trên dữ liệu và tình hình thực tiễn nhằm hỗ trợ, chấn chỉnh,
tháo gỡ khó khăn, nâng cao chất lượng giáo dục.
(iii)
Kịp thời tiếp nhận, xử lý và phản hồi các phản ánh, kiến nghị về hoạt động GDTX
trên địa bàn; xác định rõ trách nhiệm và thời hạn giải quyết. Chủ động cung cấp
thông tin chính xác, kịp thời về nhiệm vụ năm học, kết quả đổi mới GDTX và
chính sách đối với người học, giáo viên, cơ sở giáo dục, tạo đồng thuận trong tổ
chức thực hiện.
(iv) Đổi
mới công tác kiểm tra theo hướng tăng cường hậu kiểm, ứng dụng công nghệ thông
tin trong quản lý và giám sát; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan quản
lý nhà nước ở địa phương trong quản lý hoạt động của các trung tâm ngoại ngữ,
tin học và các cơ sở GDTX; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các
hành vi vi phạm, góp phần bảo đảm kỷ cương, nền nếp và nâng cao chất lượng hoạt
động của hệ thống GDTX.
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Trên cơ sở hướng dẫn và tình hình cụ thể của địa phương, đề nghị các cơ quan,
đơn vị xây dựng kế hoạch chi tiết, phân công nhiệm vụ, phân bổ nguồn lực để triển
khai nhiệm vụ GDNN và GDTX năm học 2026-2027 theo tinh thần “6 rõ” và tăng cường
hướng dẫn, kiểm tra, hỗ trợ cơ sở giáo dục. Sở GDĐT chủ động tham mưu UBND cấp
tỉnh và phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp xã bảo đảm đội ngũ cán bộ quản lý
giáo dục, giáo viên, nhân viên; mạng lưới cơ sở GDTX; cơ sở vật chất, thiết bị
dạy học, sách giáo khoa, học liệu; an toàn tại cơ sở giáo dục; chính sách hỗ trợ
học viên và các điều kiện thực hiện chương trình GDTX.
2. Đối
với nhiệm vụ có nội dung phối hợp với cơ sở giáo dục đại học, cơ sở GDNN, cơ sở
GDTX chủ động trao đổi, ký kết thỏa thuận phối hợp theo chức năng, thẩm quyền
và quy định pháp luật; trường hợp phát sinh vướng mắc liên quan đến giáo dục đại
học, báo cáo Bộ GDĐT (qua Vụ Giáo dục Đại học và đơn vị liên quan) để được hướng
dẫn.
3.
Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ GDĐT, căn cứ vào tình hình thực tế, các cơ quan, Sở
GDĐT, các cơ sở GDNN, GDTX xây dựng kế hoạch triển khai, hướng dẫn, tổ chức thực
hiện bảo đảm thiết thực, hiệu quả.
Bộ
GDĐT gửi kèm theo Công văn này danh mục các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn có liên
quan; đề nghị các đơn vị nghiên cứu, triển khai thực hiện phù hợp với điều kiện
thực tiễn của từng địa phương, đơn vị, đồng thời kịp thời cập nhật các quy định
pháp luật mới trong quá trình thực hiện nếu có (Danh mục chi tiết Phụ lục
kèm theo).
Trong
quá trình thực hiện kịp thời tháo gỡ khó khăn, xử lý vấn đề phát sinh theo thẩm
quyền hoặc báo cáo vướng mắc đối với những vấn đề vượt thẩm quyền về Bộ GDĐT
(qua Cục GDNNGDTX) để được hướng dẫn, phối hợp giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để biết, ph/h);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Vụ/Cục, đơn vị thuộc Bộ GDĐT;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, GDNNGDTX.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quân
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC VĂN BẢN THUỘC LĨNH VỰC
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
(Kèm theo Công văn số: 5747/BGDĐT-GDNNGDTX ngày 25/8/2026)
I.
Nghị định của Chính phủ
1. Nghị
định số 88/2026/NĐ-CP ngày 28/3/2026 của Chính phủ quy định quản lý dữ liệu giáo
dục và đào tạo.
2. Nghị
định số 95/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Giáo
dục nghề nghiệp.
3. Nghị
định số 138/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật việc
làm.
4. Nghị
định số 159/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định về giảng viên đồng
cơ hữu trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập.
5. Nghị
định số 182/2026/NĐ-CP ngày 22/5/2026 của Chính phủ quy định phụ cấp ưu đãi nghề
đối với nhà giáo.
6. Nghị
định số 271/2026/NĐ-CP ngày 03/7/2026 của Chính phủ quy định miễn phí sách giáo
khoa giáo dục phổ thông và miễn học phí, giáo trình môn học Giáo dục quốc phòng
và an ninh tại cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
7. Nghị
định số 308/2026/NĐ-CP ngày 5/8/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Giáo dục nghề nghiệp về chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh
nghiệp và Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp
II.
Quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
1. Quyết
định số 131/QĐ-TTg ngày 19/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
triển khai thi hành Nghị quyết số 248/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế,
chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
2. Quyết
định số 327/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
triển khai thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15.
3. Quyết
định số 530/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình thu hút chuyên gia, nhà khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam ở
nước ngoài về giảng dạy, nghiên cứu và làm việc ở các cơ sở giáo dục đại học và
cơ sở giáo dục nghề nghiệp Việt Nam.
4. Quyết
định số 38/2026/QĐ-TTg ngày 23/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định Khung cơ
cấu hệ thống giáo dục quốc dân.
5. Quyết
định số 39/2026/QĐ-TTg ngày 23/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định Khung
trình độ quốc gia Việt Nam.
III.
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
1.
Thông tư số 01/2026/TT-BGDĐT ngày 20/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo.
2.
Thông tư số 03/2026/TT-BGDĐT ngày 30/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định quy tắc ứng xử của nhà giáo
3.
Thông tư số 05/2026/TT-BGDĐT ngày 12/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định chế độ làm việc đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.
4.
Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành giáo dục
mầm non trình độ cao đẳng.
5.
Thông tư số 10/2026/TT-BGDĐT ngày 26/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.
6.
Thông tư số 16/2026/TT-BGDĐT ngày 24/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định về hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục.
7.
Thông tư số 17/2026/TT-BGDĐT ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định tiêu chuẩn người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề
nghiệp.
8.
Thông tư số 24/2026/TT-BGDĐT ngày 09/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
9.
Thông tư số 25/2026/TT-BGDĐT ngày 09/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
10.
Thông tư số 31/2026/TT-BGDĐT ngày 14/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở
giáo dục công lập.
11.
Thông tư số 32/2026/TT-BGDĐT ngày 15/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định việc xác định tương đương chức danh nhà giáo.
12.
Thông tư số 33/2026/TT-BGDĐT ngày 15/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam.
13.
Thông tư số 37/2026/TT-BGDĐT ngày 29/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao.
14.
Thông tư số 38/2026/TT-BGDĐT ngày 29/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
15.
Thông tư số 39/2026/TT-BGDĐT ngày 12/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành quy định quy trình biên soạn, thẩm định và ban hành giáo trình giáo dục
quốc phòng và an ninh trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại
học, trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh.
16.
Thông tư số 40/2026/TT-BGDĐT ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành quy định về công tác sinh viên.
17.
Thông tư số 43/2026/TT-BGDĐT ngày 09/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định tiêu chuẩn người dạy nghề.
18.
Thông tư số 46/2026/TT-BGDĐT ngày 10/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành điều lệ trường trung học nghề.
19.
Thông tư số 49/2026/TT-BGDĐT ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
20.
Thông tư số 52/2026/TT-BGDĐT ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định về liên thông giữa trung học nghề, trung cấp, cao đẳng và đại học.
21.
Thông tư số 55/2026/TT-BGDĐT ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định chuẩn chương trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp.
22.
Thông tư số 59/2026/TT-BGDĐT ngày 15/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định về nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu và nhà giáo thỉnh
giảng.
23.
Thông tư số 63/2026/TT-BGDĐT ngày 30/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành điều lệ trường cao đẳng, trường trung cấp.
[1] Nghị
quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục
và đào tạo.
[2] Thông
báo số 105-TB/VPTW ngày 24/6/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo kết
luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước tại buổi làm việc về công tác chuẩn
bị năm học 2026-2027 và tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW.
[3] Chỉ
thị số 31/CT-TTg, ngày 05/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện các nhiệm
vụ trọng tâm năm học 2026-2027.
[4] Quyết
định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng
cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo
giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030”; Công văn số 3456/BGDĐT-GDPT ngày
27/6/2025 của Bộ GDĐT hướng dẫn triển khai thực hiện khung năng lực số cho học
sinh phổ thông và học viên giáo dục thường xuyên; Công văn số 1458/BGDĐT-GDPT
ngày 02/4/2025 của Bộ GDĐT về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện chuyển đổi số
trong giáo dục và triển khai Học bạ số.
[5] Quyết
định số 2371/QĐ-TTg ngày 27/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
“Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025 - 2035, tầm
nhìn đến năm 2045”.
[6] Nghị
quyết số 37/NQ-CP ngày 05/8/2026
[7] Ngày
sách và Văn hóa đọc Việt Nam, hội thảo, hội nghị, tọa đàm về xây dựng XHHT, học
tập suốt đời, xây dựng thành phố học tập trong mạng lưới toàn cầu của UNESCO,
….
[8] Quyết
định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
“Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào
tạo giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030”; Công văn số 1458/BGDĐT-GDPT
ngày 02/4/2025 của Bộ GDĐT về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện chuyển đổi số
trong giáo dục và triển khai Học bạ số; Công văn số 3456/BGDĐT-GDPT ngày
27/6/2025 của Bộ GDĐT hướng dẫn triển khai thực hiện khung năng lực số cho học
sinh phổ thông và học viên giáo dục thườn g xuyên.