Hướng dẫn xin Xác nhận thông tin cư trú trên VNeID để xin việc làm, làm hồ sơ nhập học mới nhất
Hiện nay, người dân nếu đã có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 (VNeID mức độ 2) thì có thể thực hiện thủ tục xin xác nhận thông tin cư trú trên VNeID.
Sau đây là hướng dẫn 6 bước xin xác nhận thông tin cư trú trên VNeID.
Bước 1:
Người dân đăng nhập vào ứng dụng VNeID, chọn mục Thủ tục hành chính. Sau đó, tìm và chọn vào mục "Xác nhân thông tin về cư trú".

Bước 2:
Sau khi chọn mục "Xác nhận thông tin về cứ trú" và nhập passcode theo yêu cầu của ứng dụng VNeID. Người dân chọn vào ô "Tạo mới yêu cầu"

Bước 3:
Tiếp theo, người dân cần xác định mình thuộc diện nào để nhập thông tin cho phù hợp.
Nếu là chủ hộ thì tick vào ô "Chủ hộ là người đề nghị xác nhận".
Nếu không phải là chủ hộ thì người dẫn cần nhập đầy đủ, chính xác các thông tin như: Họ tên chủ hộ; Ngày sinh của chủ hộ; Số định danh cá nhân của chủ hộ.

Bước 4:
Sau khi nhập đầy đủ thông tin tại Bước 3, thì trên màn hình ứng dụng VNeID sẽ hiển thị thông tin các thành viên cùng hộ.
Theo đó, người dân tick chọn vào tên thành viên mà mình cần cùng xác nhận. Và người dân cũng có thể bỏ qua nếu như không có thành viên nào khác trong hộ cần xác nhận thông tin cư trú.

Bước 5:
Sau khi tiếp tục thì màn hình sẽ chuyển qua bước lựa chọn hình thức nhận kết quả.
Lúc này, người dân có thể lựa chọn hình thức nhận kết quả tại cơ quan công an hoặc nhận kết quả qua đường bưu chính (tùy theo nhu cầu của bản thân).
Nếu như lựa chọ nhận kết quả qua đường bưu chính, thì người dân cần điền chính xác nhưng thông tin mà ứng dụng yêu cầu cung cấp.
Sau cùng, người dận nhập số lượng phiếu xác nhận thông tin cư trú.

Bước 6:
Người dân kiểm tra lại thông tin được hiển thị xem đã chính xác và phù hợp chưa. Sau đó, kéo xuống phía dưới và tick vào ô "Tôi xin cam đoan...." rồi bấm Gửi yêu cầu.

>>XEM THÊM: Cách điền Mẫu CT07 xác nhận thông tin về cư trú 2026 Thông tư 116
>>XEM THÊM: Hướng dẫn viết tờ khai thay đổi thông tin cư trú Mẫu CT01 mới nhất 2026

Hướng dẫn xin Xác nhận thông tin cư trú trên VNeID để xin việc làm, làm hồ sơ nhập học mới nhất (Hình từ Internet)
Hồ sơ đăng ký tạm trú có cần tờ khai thay đổi thông tin cư trú không?
Căn cứ Điều 28 Luật Cư trú 2020 quy định như sau:
Hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú
1. Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:
a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.
2. Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú.
Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký, công dân phải làm thủ tục gia hạn tạm trú.
Hồ sơ, thủ tục gia hạn tạm trú thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Sau khi thẩm định hồ sơ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin về thời hạn tạm trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Theo đó, tờ khai thay đổi thông tin cư trú là một trong những thành phần của hồ sơ đăng ký tạm trú.
Trên thẻ căn cước có thể hiện nơi cư trú của công dân không?
Căn cứ khoản 2 Điều 18 Luật Căn cước 2023 quy định như sau:
Nội dung thể hiện trên thẻ căn cước
...
2. Thông tin được in trên thẻ căn cước bao gồm:
a) Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”;
c) Dòng chữ “CĂN CƯỚC”;
d) Ảnh khuôn mặt;
đ) Số định danh cá nhân;
e) Họ, chữ đệm và tên khai sinh;
g) Ngày, tháng, năm sinh;
h) Giới tính;
i) Nơi đăng ký khai sinh;
k) Quốc tịch;
l) Nơi cư trú;
m) Ngày, tháng, năm cấp thẻ; ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng;
n) Nơi cấp: Bộ Công an.
Như vậy, nơi cư trú của công dân là một trong những thông tin được thể hiện trên thẻ căn cước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];