Thủ tục hồ sơ đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân ra sao?
Căn cứ theo Điều 18 Thông tư 02/2026/TT-TANDTC có quy định như sau:
(1) Thủ tục đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo trình tự như sau:
- Khi có căn cứ đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân theo khoản 2, khoản 3 Điều 107 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, cấp ủy, tập thể lãnh đạo đơn vị, Tòa án trao đổi với Thẩm phán Tòa án nhân dân, thống nhất trong tập thể cấp ủy, lập tờ trình, hồ sơ đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.
- Vụ Tổ chức - Cán bộ thẩm định hồ sơ, báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao để đưa ra Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét, đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.
- Theo đề nghị của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.
(2) Hồ sơ cá nhân đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm có:
- Tờ trình đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.
- Đơn đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân, trừ trường hợp miễn nhiệm do không hoàn thành nhiệm vụ;
- Giấy xác nhận về tình trạng sức khỏe, tình trạng bệnh do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp hoặc các tài liệu khác chứng minh lý do xin miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân (nếu có);
- Ý kiến bằng văn bản của cấp ủy, lãnh đạo đơn vị, Tòa án nhân dân nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác về việc miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.
- Đối với trường hợp miễn nhiệm do không hoàn thành nhiệm vụ, cấp ủy, thủ trưởng đơn vị, Chánh án Tòa án nhân dân nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác có văn bản nhận xét, đánh giá về quá trình công tác, tính chất, hành vi, mức độ vi phạm, trách nhiệm cá nhân của Thẩm phán Tòa án nhân dân; kết quả họp Hội đồng kỷ luật đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân (nếu có).
Thủ tục hồ sơ đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân ra sao? Thủ tục hồ sơ đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân như thế nào? (Hình từ Internet)
Thủ tục hồ sơ đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 02/2026/TT-TANDTC có quy định như sau:
(1) Thủ tục đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo trình tự như sau:
- Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 108 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ tập hợp các tài liệu liên quan đến hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân, báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao, Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh cho ý kiến;
- Căn cứ ý kiến của Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao, Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh, đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ yêu cầu Thẩm phán Tòa án nhân dân kiểm điểm, giải trình về hành vi vi phạm và tiến hành các thủ tục trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng kỷ luật theo quy định của pháp luật để xem xét hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân.
- Căn cứ kết luận của Hội đồng kỷ luật, Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét việc cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.
- Theo đề nghị của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.
(2) Hồ sơ đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm có:
- Tờ trình đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.
- Bản tự kiểm điểm về hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân. Trường hợp Thẩm phán Tòa án nhân dân không làm kiểm điểm thì phải có báo cáo của Thủ trưởng đơn vị, Chánh án Tòa án nhân dân nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác về hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân;
- Biên bản họp xét kỷ luật đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân có hành vi vi phạm của Hội đồng kỷ luật;
- Các tài liệu chứng minh hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân và các tài liệu khác có liên quan (nếu có);
- Quyết định kỷ luật của cơ quan, người có thẩm quyền (nếu có).
Nguyên tắc thực hiện đề nghị miễn nhiệm cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân là gì?
Tại Điều 3 Thông tư 02/2026/TT-TANDTC có quy định:
Nguyên tắc thực hiện đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân
1. Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, công bằng, đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và của Tòa án nhân dân tối cao.
2. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của cấp ủy, tập thể lãnh đạo và người đứng đầu.
3. Việc bổ nhiệm, xét nâng bậc đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân phải đảm bảo đúng số lượng, cơ cấu tỷ lệ bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân của từng Tòa án. Người được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.
Theo đó, thực hiện đề nghị miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân theo các nguyên tắc sau đây:
(1) Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, công bằng, đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và của Tòa án nhân dân tối cao.
(2) Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của cấp ủy, tập thể lãnh đạo và người đứng đầu.
- Thẩm phán Tòa án nhân dân
- Thẩm phán
- Miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân
- Thủ tục đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân
- Hồ sơ cá nhân đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân
- Cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân
- Hồ sơ đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân
- Thủ tục đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân
- Nguyên tắc thực hiện đề nghị miễn nhiệm cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];