Thủ tục xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện ra sao? Điều kiện thực hiện thủ tục đề nghị xét nâng bậc là gì?

Nguyễn Lê Anh Thư 146 lượt xem
11:20 | 14/04/2026
Thủ tục xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện ra sao? Điều kiện thực hiện thủ tục đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân là gì? Hồ sơ đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Thủ tục xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện ra sao?
  2. Điều kiện thực hiện thủ tục đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân là gì?
  3. Hồ sơ đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm những gì?

Thủ tục xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện ra sao?

Theo quy định tại Điều 16 Thông tư 02/2026/TT-TANDTC có quy định về thủ tục xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân như sau:

(1) Căn cứ số lượng, cơ cấu tỷ lệ của bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân được giao, điều kiện của từng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân, hằng năm, Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh rà soát, thực hiện thủ tục đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với các trường hợp đủ điều kiện theo quy định tại Nghị quyết 67/2025/UBTVQH15 và khoản 3 Điều 4 Thông tư 02/2026/TT-TANDTC.

(2) Thủ tục đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

- Tập thể lãnh đạo và cấp ủy đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao; tập thể lãnh đạo và Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh đánh giá tiêu chuẩn và điều kiện đối với từng Thẩm phán Tòa án nhân dân, thảo luận và thống nhất danh sách nhân sự đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

- Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực tổ chức hội nghị lấy ý kiến đối với từng nhân sự được đề nghị xét nâng bậc. Hội nghị lấy ý kiến đối với nhân sự đề nghị xét nâng bậc thực hiện theo quy định tại Điều 6 và khoản 3, khoản 4 Điều 8 Thông tư 02/2026/TT-TANDTC.

- Lập hồ sơ đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc lập hồ sơ những trường hợp được đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định; lập Tờ trình đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân (kèm theo hồ sơ) gửi về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ).

- Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao thẩm định và tổng hợp danh sách để trình Hội đồng xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân xem xét.

- Chủ tịch Hội đồng trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định xếp bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với các trường hợp đã được Hội đồng thống nhất thông qua.

(3) Căn cứ Nghị quyết phiên họp của Hội đồng, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định xếp bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với các trường hợp được xét nâng bậc.

Thủ tục xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân

Thủ tục xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện ra sao? Điều kiện thực hiện thủ tục đề nghị xét nâng bậc là gì? (Hình từ Internet)

Điều kiện thực hiện thủ tục đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân là gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 02/2026/TT-TANDTC, người được đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Đáp ứng các điều kiện theo Nghị quyết 67/2025/UBTVQH15 ngày 06/02/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về bậc, điều kiện của từng bậc, việc nâng bậc và số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân, được sửa đổi bổ sung theo Nghị quyết 82/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (sau đây viết tắt là Nghị quyết 67/2025/UBTVQH15);

- Không thuộc các trường hợp bị xử lý trách nhiệm theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về xử lý trách nhiệm đối với người giữ chức danh tư pháp trong Tòa án nhân dân.

Bên cạnh đó, Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án cấp tỉnh chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá tiêu chuẩn, điều kiện của người được đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Thời gian công tác để kiểm điểm, đánh giá là trong 05 năm công tác liền kề đối với người được đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Hồ sơ đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 02/2026/TT-TANDTC, hồ sơ đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân bao gồm:

(1) Tờ trình đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc.

(2) Danh sách trích ngang nhân sự được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

(3) Nghị quyết của cấp ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền đối với các Tòa án quân sự về việc thống nhất đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc.

(4) Bản nhận xét, đánh giá và Biên bản họp nhận xét, đánh giá của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh về chất lượng xét xử của Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực.

(5) Văn bản công nhận kết quả trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với trường hợp bổ nhiệm lần đầu Thẩm phán Tòa án nhân dân quy định tại khoản 1 Điều 95 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024.

(6) Hồ sơ cá nhân gồm:

- Đơn tình nguyện làm Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với trường hợp bổ nhiệm lần đầu hoặc Đơn đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân;

- Sơ yếu lý lịch;

- Bản tự kiểm điểm của người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân về quá trình công tác;

- Đánh giá, nhận xét của cấp ủy và tập thể lãnh đạo đơn vị nơi công tác;

- Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú;

- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ đảng;

- Biên bản và kết quả phiếu lấy ý kiến của cơ quan, đơn vị đối với người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân;

- Bản kê khai tài sản, thu nhập;

- Bản sao văn bằng, chứng chỉ được chứng thực hoặc bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc;

- Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp;

- Tài liệu chứng minh về tiêu chuẩn, điều kiện xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân quy định tại Nghị quyết 67/2025/UBTVQH15.

Các tài liệu hồ sơ cá nhân được làm trước không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét (trừ điểm e và điểm i khoản 6 Điều 7 Thông tư 02/2026/TT-TANDTC).

(7) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau: