Kết quả Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026 theo Thông báo 38/TB-HĐKT ra sao?

Nguyễn Văn Phú 214 lượt xem
09:52 | 14/09/2026
Nội dung về kết quả điểm thi và nhận đơn phúc khảo Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026 được Tòa án nhân dân tối cao nêu tại Thông báo 38/TB-HĐKT năm 2026 cụ thể như sau:
Nội dung chính
  1. Kết quả Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026 theo Thông báo 38/TB-HĐKT ra sao?
  2. Bảng lương ngành Tòa án 2026 ra sao?
  3. Tên tiếng Anh chức danh tại Tòa án, Viện Kiểm sát từ 15/8/2026 theo Thông tư 05/2026/TT-BNG ra sao?

Kết quả Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026 theo Thông báo 38/TB-HĐKT ra sao?

Ngày 12/9/2026, Tòa án nhân dân tối cao đã có Thông báo 38/TB-HĐKT năm 2026 về kết quả điểm thi và nhận đơn phúc khảo Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026.

Tra cứu kết quả Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026 tại đây:

TRUY CẬP

Theo đó, thực hiện Kế hoạch 625/KH-TANDTC năm 2026 của Tòa án nhân dân tối cao về việc tổ chức Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân; căn cứ kết quả chấm thi Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026, Hội đồng kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026 (sau đây gọi là Hội đồng kỳ thi năm 2026) thông báo kết quả điểm thi và việc nhận đơn phúc khảo như sau:

(1) Kết quả điểm thi

Hội đồng kỳ thi năm 2026 thông báo kết quả điểm thi Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026 theo các danh sách tại Phụ lục số 01, 02, 03 và 04 kèm theo Thông báo 38/TB-HĐKT năm 2026.

(2) Nhận đơn phúc khảo

- Thời gian, hình thức nhận đơn phúc khảo:

Người dự thi có nhu cầu phúc khảo bài thi truy cập Cổng thông tin tuyển dụng Tòa án nhân dân tối cao tại địa chỉ https://thithamphan.toaan.gov.vn/ để gửi đơn phúc khảo và lệ phí phúc khảo. Thời hạn nhận đơn và lệ phí phúc khảo là 05 ngày làm việc kể từ ngày 12/9/2026.

- Lệ phí phúc khảo:

Lệ phí phúc khảo là 150.000đ/bài thi, thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư 92/2021/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.

Kết quả Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026 theo Thông báo 38/TB-HĐKT ra sao?

Kết quả Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026 theo Thông báo 38/TB-HĐKT ra sao?

Bảng lương ngành Tòa án 2026 ra sao?

Chính thức từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng (Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có hiệu lực từ 1/7/2026). Toàn bộ Bảng lương mới ngành Tòa án từ 1/7/2026 sau tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng như sau:

BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ NGÀNH TOÀ ÁN, NGÀNH KIỂM SÁT

* Ghi chú:

(i) Đối tượng áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành toà án, ngành kiểm sát như sau:

- Loại A3 gồm: Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thẩm tra viên cao cấp, Thư ký viên cao cấp: Kiểm sát viên Viện KSNDTC, Kiếm tra viên cao cấp, điều tra viên cao cấp

- Loại A2 gồm: Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm tra viên chính, Thư ký viên chính: Kiểm sát viên Viện KSND cấp tỉnh, kiểm tra viên chính, điều tra viên trung cấp.

- Loại A1 gồm: Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Thẩm tra viên, Thư ký viên: Kiểm sát viên Viện KSND cấp huyện, kiểm tra viên, điều tra viên sơ cấp.

(ii) Cấp tỉnh gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, đô thị loại I và các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.

(iii) Cấp huyện gồm: thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại II, loại III, quận thuộc thành phố Hà Nội, quận thuộc thành phố Hồ Chí Minh và các quận, huyện, thị xã còn lại.

(iv) Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Kiểm sát viên Viện KSND cấp huyện: Trước khi bổ nhiệm Thẩm phán TAND cấp huyện, Kiểm sát viên Viện KSND cấp huyện mà đã có thời gian làm việc ở các ngạch công chức, viên chức khác thì thời gian làm việc này (trừ thời gian tập sự hoặc thử việc theo quy định) được tính để chuyển xếp lương vào bậc tương ứng của chức danh Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện cho phù hợp.

(v) Thư ký viên chưa đạt trình độ chuẩn đại học thì tuỳ theo trình độ đào tạo là trung cấp hay cao đẳng để xếp lương cho phù hợp như các ngạch công chức có cùng yêu cầu trình độ đào tạo trong các cơ quan nhà nước.

(vi) Những người đã xếp bậc lương cuối cùng trong chức danh thì tuỳ theo kết quả thực hiện nhiệm vụ và số năm giữ bậc lương cuối cùng trong chức danh được xét hưởng lương phụ cấp thâm niên vượt khung theo hướng dẫn của Chính phủ.

(vii) Chuyển xếp lương cũ sang ngạch, bậc lương mới: Đối với những người đã xếp bậc lương cũ cao hơn bậc lương mới cuối cùng trong chức danh thì những bậc lương cũ cao hơn này được quy đổi thành % phụ cấp thâm niên vượt khung so với mức lương của bậc lương mới cuối cùng trong chức danh. Mức % phụ cấp thâm niên vượt khung quy đổi được tính theo chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung theo hướng dẫn của Chính phủ.

Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp khi chuyển thành Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 được chuyển xếp lương tương ứng với hệ số lương đang được hưởng.

* Hiện nay, theo chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính, mô hình chính quyền cấp huyện chấm dứt hoạt động từ ngày 01/7/2025. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn còn nhiều văn bản quy phạm pháp luật, biểu mẫu, thuật ngữ pháp lý tiếp tục sử dụng các cụm từ như “cấp huyện”, “UBND cấp huyện”, “TAND cấp huyện”, “Công an cấp huyện”... do chưa được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đồng bộ. Trong đó, Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 vẫn còn được viện dẫn ở một số nội dung liên quan đến hệ thống đơn vị hành chính và cách ghi tên cơ quan, địa danh hành chính.

Chức danh lãnh đạo quy định hai bậc lương:

Chức danh

Bậc 1

Mức lương

Bậc 2

Mức lương

Chánh án Toà án nhân dân tối cao

10,40

26.312.000

11,00

27.830.000

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

10,40

26.312.000

11,00

27.830.000

Tên tiếng Anh chức danh tại Tòa án, Viện Kiểm sát từ 15/8/2026 theo Thông tư 05/2026/TT-BNG ra sao?

Ngày 30/06/2026, Bộ Ngoại giao đã ban hành Thông tư 05/2026/TT-BNG hướng dẫn dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị sang tiếng Anh có hiệu lực áp dụng từ 15/8/2026.

Theo đó, căn cứ Mục 18 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BNG hướng dẫn dịch tên tiếng Anh chức danh tại Tòa án, Viện Kiểm sát từ 15/8/2026 như sau:

Tên tiếng Anh chức danh tại Tòa án, Viện Kiểm sát từ 15/8/2026

STT

Tiếng Việt

Tiếng Anh

1

Chánh án

Chief Justice

2

Phó Chánh án

Vice Chief Justice

3

Thẩm phán

Judge/ Justice

4

Viện trưởng

President of the Procuracy

5

Phó Viện trưởng

Vice-President of the Procuracy

6

Kiểm sát viên

Procurator

Bên cạnh đó, tại Mục 17 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BNG quy định về tên tiếng Anh 02 cơ quan Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao như sau:

STT

Tiếng Việt

Tiếng Anh

1

Tòa án nhân dân tối cao

Supreme People’s Court

2

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Supreme People’s Procuracy

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất