Nội dung bảo vệ Thẩm phán theo dự thảo Nghị quyết quy định về chế độ bảo vệ Thẩm phán ra sao?
Toà án nhân dân tối cao đang lấy ý kiến Dự thảo Nghị quyết quy định về chế độ bảo vệ Thẩm phán. Trong đó, nêu rõ nội dung bảo vệ Thẩm phán dự kiến như sau:
>>> TẢI VỀ Dự thảo Nghị quyết
Theo đó, tại Điều 5 Dự thảo Nghị quyết quy định về chế độ bảo vệ Thẩm phán quy định nội dung bảo vệ Thẩm phán dự kiến như sau:
(1) Bảo vệ vị trí công tác, việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán, gồm:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được yêu cầu Thẩm phán thực hiện những công việc vượt quá phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Thẩm phán có quyền từ chối thực hiện yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về việc bố trí Thẩm phán thực hiện những công việc ngoài phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao hoặc gây ảnh hưởng đến sự độc lập, vô tư, khách quan trong quá trình giải quyết, xét xử vụ án, vụ việc;
- Việc điều động, luân chuyển, biệt phái, chuyển đổi vị trí công tác, bố trí công tác khác, tạm đình chỉ công tác, tạm dừng thực hiện nhiệm vụ hoặc miễn nhiệm, bãi nhiệm, buộc thôi việc, giáng chức, cách chức, giáng cấp bậc hàm, hạ bậc lương, tước danh hiệu đối với Thẩm phán không được trái với quy định của pháp luật và phải tuân thủ đúng các trình tự, thủ tục, thẩm quyền quy định;
- Trường hợp bị tạm đình chỉ công tác, bị tạm dừng, kéo dài việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phong, thăng cấp bậc hàm, nâng bậc lương, nâng ngạch do bị trả thù, trù dập hoặc do bị phản ánh, tố cáo, tố giác bịa đặt, sai sự thật, được cấp có thẩm quyền kết luận, thì được xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phong, thăng cấp bậc hàm, nâng bậc lương, nâng ngạch và thời gian được tính từ ngày bị tạm dừng, kéo dài;
- Thẩm phán có quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét lại quyết định thay đổi vị trí công tác, tạm đình chỉ công tác, tạm dừng thực hiện nhiệm vụ hoặc miễn nhiệm, bãi nhiệm, buộc thôi việc, giáng chức, cách chức, giáng cấp bậc hàm, hạ bậc lương, tước danh hiệu khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái quy định của pháp luật hoặc xâm hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của Thẩm phán;
- Khi có kết luận Thẩm phán bị xử lý hình sự, bị kỷ luật oan, sai thì cấp có thẩm quyền phải thực hiện ngay việc xem xét lại quyết định kỷ luật đối với Thẩm phán, kể cả trường hợp Thẩm phán đã chết, đã nghỉ hưu hoặc chuyển công tác; tổ chức xin lỗi công khai, phục hồi uy tín, danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp khác, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
- Thẩm phán không phải giải trình, không được thông tin về quan điểm xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc đang trong quá trình thụ lý, giải quyết theo quy định của pháp luật;
- Thẩm phán không bị điều tra về việc xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc đang trong quá trình tố tụng, trừ trường hợp có căn cứ xác định Thẩm phán vi phạm pháp luật hình sự trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc đó;
- Không được đưa tin, cung cấp thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của Thẩm phán; ảnh hưởng đến tính độc lập, khách quan của Thẩm phán; quy kết tội danh khi chưa có bản án của Tòa án;
- Việc xem xét trách nhiệm của Thẩm phán đối với bản án, quyết định bị hủy, sửa do lỗi chủ quan phải được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
- Các nội dung bảo vệ khác theo quy định của pháp luật.
(2) Bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm và bí mật, an toàn thông tin, dữ liệu cá nhân của Thẩm phán
- Khi có căn cứ xác định uy tín, danh dự, nhân phẩm của Thẩm phán bị xâm phạm hoặc đe dọa xâm phạm trong khi thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của Thẩm phán thì cơ quan, người có thẩm quyền phải kịp thời áp dụng biện pháp cần thiết để bảo vệ;
- Thông tin, dữ liệu cá nhân của Thẩm phán được bảo vệ trước các hành vi xâm phạm trái pháp luật. Không được sử dụng thông tin, dữ liệu cá nhân của Thẩm phán để đe dọa, gây áp lực, trả thù, trù dập hoặc cản trở việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán;
- Thẩm phán có quyền yêu cầu ngăn chặn, gỡ bỏ, chỉnh sửa, xóa bỏ thông tin, dữ liệu bị thu thập, sử dụng, cung cấp hoặc công khai trái pháp luật và yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
- Khi xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc có mức độ nguy hiểm cao thì tùy trường hợp, Thẩm phán đề nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ bí mật danh tính của Thẩm phán và thân nhân của Thẩm phán; bảo mật, hạn chế việc truy cập, tiếp cận thông tin, dữ liệu cá nhân của Thẩm phán và thân nhân của Thẩm phán;
- Các nội dung bảo vệ khác theo quy định của pháp luật.
(3) Bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp khác của Thẩm phán, thân nhân của Thẩm phán, gồm:
- Khi có căn cứ xác định tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp khác của Thẩm phán bị xâm phạm hoặc đe dọa xâm phạm trong khi thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của Thẩm phán thì cơ quan, người có thẩm quyền phải kịp thời áp dụng biện pháp cần thiết để bảo vệ;
- Khi có căn cứ xác định tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp khác của thân nhân của Thẩm phán bị xâm phạm hoặc đe dọa xâm phạm liên quan đến việc thực thi công vụ của Thẩm phán thì cơ quan, người có thẩm quyền phải kịp thời áp dụng biện pháp cần thiết để bảo vệ;
- Khi Thẩm phán xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc có mức độ nguy hiểm cao, căn cứ nguy cơ, tính chất, mức độ của hành vi xâm phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền cần áp dụng ngay các biện pháp cần thiết để bảo vệ an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp khác của Thẩm phán và thân nhân của Thẩm phán;
- Thẩm phán được hưởng các chế độ, chính sách chăm sóc sức khỏe, y tế, khám, chữa bệnh định kỳ theo quy định; được xem xét hưởng chính sách, chế độ ưu đãi như thương binh, xem xét để công nhận là liệt sĩ và chính sách, chế độ khác theo quy định của pháp luật khi bị tổn hại sức khỏe, tính mạng trong khi thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ; được bảo hiểm rủi ro nghề nghiệp và được hỗ trợ, bồi thường thiệt hại khi bị thiệt hại về vật chất, tinh thần và các quyền, lợi ích hợp pháp khác theo quy định;
- Các nội dung bảo vệ khác theo quy định của pháp luật.
(4) Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi quy định tại Điều 4 dự thảo Nghị quyết này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Nội dung bảo vệ Thẩm phán theo dự thảo Nghị quyết quy định về chế độ bảo vệ Thẩm phán ra sao?
Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân bao gồm những gì?
Căn cứ Điều 7 Thông tư 02/2026/TT-TANDTC quy định về hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân như sau:
(1) Tờ trình đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc.
(2) Danh sách trích ngang nhân sự được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.
(3) Nghị quyết của cấp ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền đối với các Tòa án quân sự về việc thống nhất đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc.
(4) Bản nhận xét, đánh giá và Biên bản họp nhận xét, đánh giá của ủ y ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh về chất lượng xét xử của Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực.
(5) Văn bản công nhận kết quả trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với trường họp bổ nhiệm lần đầu Thẩm phán Tòa án nhân dân quy định tại khoản 1 Điều 95 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024.
(6) Hồ sơ cá nhân gồm:
- Đơn tình nguyện làm Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với trường họp bổ nhiệm lần đầu hoặc Đơn đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân;
- Sơ yếu lý lịch;
- Bản tự kiểm điểm của người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân về quá trình công tác;
- Đánh giá, nhận xét của cấp ủy và tập thể lãnh đạo đơn vị nơi công tác;
- Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú;
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ đảng;
- Biên bản và kết quả phiếu lấy ý kiến của cơ quan, đơn vị đổi với người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập;
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ được chứng thực hoặc bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc;
- Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp;
- Tài liệu chứng minh về tiêu chuẩn, điều kiện xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân quy định tại Nghị quyết 67/2025/UBTVQH15.
Các tài liệu hồ sơ cá nhân được làm trước không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét (trừ điểm e và điểm i khoản 6 Điều 7 Thông tư 02/2026/TT-TANDTC).
(7) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Tiêu chuẩn Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định mới nhất ra sao?
Căn cứ Điều 94 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về tiêu chuẩn Thẩm phán Tòa án nhân dân như sau:
- Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và với Hiến pháp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực.
- Có độ tuổi từ đủ 28 tuổi trở lên.
- Có trình độ cử nhân luật trở lên.
- Đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử.
- Có thời gian làm công tác pháp luật.
- Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];