Thời gian làm việc của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp là bao nhiêu tuần từ 12/2/2026?
Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT có quy định về thời gian làm việc như sau:
Thời gian làm việc
1. Thời gian làm việc của nhà giáo dạy trình độ cao đẳng là 44 tuần, bao gồm:
a) 32 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy;
b) 12 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng; thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác.
2. Thời gian làm việc của nhà giáo dạy trình độ trung cấp là 44 tuần, bao gồm:
a) 36 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy;
b) 08 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng; thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác.
3. Thời gian làm việc của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp là 46 tuần, bao gồm:
a) 42 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy;
b) 04 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng; thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác.
4. Thời gian làm việc của nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp là 46 tuần, bao gồm cả thời gian thực hiện nhiệm vụ giảng dạy bảo đảm định mức giờ chuẩn theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư này.
Theo đó, thời gian làm việc của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp là 46 tuần, bao gồm:
- 42 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy;
- 04 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng; thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác.

Thời gian làm việc của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp là bao nhiêu tuần đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp từ 12/2/2026? (Hình từ Internet)
Định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp ra sao từ 12/2/2026?
Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT có quy định về định mức giờ chuẩn, cụ thể như sau:
Định mức giờ chuẩn
1. Định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy trình độ cao đẳng: từ 350 đến 450 giờ chuẩn.
2. Định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy trình độ trung cấp: từ 400 đến 510 giờ chuẩn.
3. Định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác: từ 450 đến 580 giờ chuẩn.
4. Định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy các môn học chung trong một năm học là 450 giờ chuẩn đối với nhà giáo dạy trình độ cao đẳng và 510 giờ chuẩn đối với nhà giáo dạy trình độ trung cấp.
5. Định mức giờ chuẩn đối với nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhà giáo làm việc tại các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ (giữ chức danh giảng viên, giáo viên trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp) như sau:
a) Hiệu trưởng, giám đốc: 8% định mức giờ chuẩn;
b) Phó hiệu trưởng, phó giám đốc: 10% định mức giờ chuẩn;
c) Trưởng phòng và tương đương: 14% định mức giờ chuẩn;
d) Phó trưởng phòng và tương đương: 18% định mức giờ chuẩn;
đ) Nhà giáo làm việc tại các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ: 20% định mức giờ chuẩn.
6. Định mức giờ chuẩn đối với nhà giáo được giao nhiệm vụ giảng dạy chương trình bồi dưỡng năng lực sư phạm cho nhà giáo trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp áp dụng định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy trình độ cao đẳng.
Theo đó, định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác: từ 450 đến 580 giờ chuẩn.
Nghĩa vụ của nhà giáo là gì theo Luật Nhà giáo 2025?
Căn cứ theo Điều 9 Luật Nhà giáo 2025 có quy định về nghĩa vụ của nhà giáo bao gồm:
(1) Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(2) Ngoài quy định tại (1), nhà giáo còn có các nghĩa vụ sau đây:
- Giảng dạy, giáo dục đúng mục tiêu, nguyên lý giáo dục; thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục;
- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự, nhân phẩm, đạo đức nhà giáo; mẫu mực, nêu gương trong hoạt động nghề nghiệp và ứng xử trong quan hệ xã hội; bảo đảm liêm chính học thuật;
- Phát huy phẩm chất, năng lực và phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu của người học;
- Tôn trọng, đối xử công bằng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học;
- Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; nghiên cứu và áp dụng khoa học giáo dục; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới theo quy định của pháp luật;
- Tham gia xây dựng môi trường giáo dục an toàn, dân chủ, đổi mới, sáng tạo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];