- Mẫu bản kiểm điểm học sinh năm học 2026-2027 cấp 1 2 3 ra sao? Cách ghi bản kiểm điểm nhận lỗi của học sinh các cấp thế nào?
- Nhiệm vụ của học sinh tiểu học, trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học
- Quyền của học sinh tiểu học, trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học
Mẫu bản kiểm điểm học sinh năm học 2026-2027 cấp 1 2 3 ra sao? Cách ghi bản kiểm điểm nhận lỗi của học sinh các cấp thế nào?
A. Mẫu bản kiểm điểm học sinh năm học 2026-2027 (tham khảo) như sau:
File đính kèm | Tên mẫu |
Bản kiểm điểm cá nhân học sinh | |
Bản kiểm điểm cá nhân học sinh | |
Bản kiểm điểm nói chuyện riêng trong giờ học | |
Bản kiểm điểm học sinh nghỉ học không phép | |
Bản kiểm điểm học sinh không đội mũ bảo hiểm | |
Bản kiểm điểm học sinh không học thuộc bài |
Lưu ý: Mẫu bản kiểm điểm nhận lỗi của học sinh trên đây mang tính tham khảo. Tùy từng cấp học, trường học và vụ việc cụ thể, giáo viên hoặc nhà trường có thể yêu cầu nội dung, mẫu bản kiểm điểm và cách trình bày khác nhau. Học sinh nên theo dõi thông báo, hướng dẫn của giáo viên chủ nhiệm và nhà trường để thực hiện đúng yêu cầu.
B. Cách ghi bản kiểm điểm nhận lỗi của học sinh các cấp
Một bản kiểm điểm nhận lỗi của học sinh thường có các nội dung cơ bản sau:
1. Ghi quốc hiệu, tiêu ngữ
Phần đầu bản kiểm điểm có thể trình bày:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2. Ghi tên bản kiểm điểm
Đặt chính giữa trang, viết in hoa:
BẢN KIỂM ĐIỂM
Có thể ghi cụ thể hơn:
BẢN KIỂM ĐIỂM NHẬN LỖI
3. Ghi nơi nhận
Ví dụ:
Kính gửi: Giáo viên chủ nhiệm lớp …
Kính gửi: Thầy/Cô giáo bộ môn …
Nếu nhà trường hoặc giáo viên yêu cầu gửi cho Ban Giám hiệu thì có thể ghi thêm.
4. Ghi thông tin của học sinh
Học sinh ghi đầy đủ:
- Họ và tên;
- Lớp;
- Trường.
5. Trình bày sự việc và lỗi vi phạm
Đây là phần quan trọng nhất. Học sinh cần trình bày ngắn gọn, đúng sự thật về sự việc đã xảy ra, thời gian, địa điểm và lỗi của mình.
Ví dụ:
Ngày …/…/2026, trong giờ học môn …, em đã nói chuyện riêng và làm ảnh hưởng đến việc học tập của bản thân và các bạn trong lớp. Em nhận thấy hành vi của mình là vi phạm nội quy lớp học.
6. Nhận lỗi và trách nhiệm
Học sinh cần thể hiện thái độ nhận lỗi, không đổ lỗi cho người khác hoặc né tránh trách nhiệm.
Có thể viết:
Em nhận thấy hành vi của mình là chưa đúng, vi phạm nội quy của lớp và nhà trường. Em nghiêm túc nhận lỗi và rút kinh nghiệm về sự việc trên.
7. Nêu hướng khắc phục và cam kết
Cuối phần nội dung có thể ghi:
Em xin nghiêm túc rút kinh nghiệm và cam kết không tái phạm. Em sẽ chấp hành tốt nội quy trường, lớp và có ý thức hơn trong học tập, rèn luyện.
8. Ghi ngày tháng và ký tên
Cuối bản kiểm điểm ghi ngày, tháng, năm viết bản kiểm điểm và ký, ghi rõ họ tên học sinh.

Mẫu bản kiểm điểm học sinh năm học 2026-2027 cấp 1 2 3 ra sao? Cách ghi bản kiểm điểm nhận lỗi của học sinh các cấp thế nào? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ của học sinh tiểu học, trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học
Điều 32 Điều lệ ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT quy định nhiệm vụ của học sinh như sau:
1. Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường.
2. Kính trọng cha mẹ, cán bộ, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục của nhà trường và những người lớn tuổi; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước.
3. Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân.
4. Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp học, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; giúp đỡ gia đình, tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông phù hợp với độ tuổi, năng lực, điều kiện học tập và hoàn cảnh của học sinh.
5. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường.
Quyền của học sinh tiểu học, trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học
Điều 33 Điều lệ ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT quy định nhiệm vụ của học sinh như sau:
1. Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được bảo đảm những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà, được cung cấp thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hoá, thể thao của nhà trường theo quy định.
2. Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối với bản thân mình; được học trước tuổi, học vượt lớp, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định theo Điều 31 của Điều lệ này.
3. Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện.
4. Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh có khó khăn về đời sống và những học sinh có năng lực đặc biệt.
5. Được chuyển trường nếu đủ điều kiện theo quy định; thủ tục chuyển trường thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6. Được bảo vệ về thân thể, danh dự, nhân phẩm, sức khỏe tinh thần; được hỗ trợ tư vấn tâm lý học đường khi có nhu cầu hoặc khi gặp khó khăn trong học tập, quan hệ xã hội.
7. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];