Thẻ miễn thị thực đặc biệt có mấy dạng? Được sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt nhập cảnh Việt Nam mấy lần?

14:34 | 15/09/2025
Thẻ miễn thị thực đặc biệt có mấy dạng? Được sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt nhập cảnh Việt Nam mấy lần? Tiêu chí và điều kiện miễn thị thực cho người nước ngoài theo Nghị định 221? Nguyên tắc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thẻ miễn thị thực đặc biệt có mấy dạng? Được sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt nhập cảnh Việt Nam mấy lần?
  2. Tiêu chí và điều kiện miễn thị thực cho người nước ngoài theo Nghị định 221?
  3. Nguyên tắc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú như thế nào?

Thẻ miễn thị thực đặc biệt có mấy dạng? Được sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt nhập cảnh Việt Nam mấy lần?

Theo Điều 4 Nghị định 221/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Hình thức và giá trị sử dụng của thẻ miễn thị thực đặc biệt
1. Thẻ miễn thị thực đặc biệt cấp cho người nước ngoài được ưu đãi miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
2. Thẻ miễn thị thực đặc biệt có hai dạng là thẻ điện tử và thẻ cứng có gắn chip. Thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng điện tử và thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng cứng có gắn chip có giá trị pháp lý như nhau. Cơ quan, tổ chức có quyền lựa chọn cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng điện tử hoặc thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng cứng có gắn chip cho người nước ngoài.
3. Thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng cứng có gắn chip được cấp trong trường hợp người nước ngoài đang ở Việt Nam; đã có thông tin sinh trắc học về vân tay và ảnh khuôn mặt trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh hoặc có tài khoản định danh điện tử mức độ 02; được miễn thị thực với thời hạn từ 03 năm trở lên. Thông tin lưu trữ trong chip điện tử được mã hóa gồm: họ tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quốc tịch; số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và nơi cấp của hộ chiếu; ảnh khuôn mặt; vân tay; số định danh của người nước ngoài (nếu có).
4. Người nước ngoài sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt được nhập cảnh Việt Nam nhiều lần trong thời hạn miễn thị thực. Thời hạn miễn thị thực không quá 05 năm và ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
5. Người nước ngoài được cơ quan, tổ chức đề nghị ưu đãi miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam phục vụ phát triển kinh tế - xã hội được xem xét cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 theo nhu cầu.

Như vậy, thẻ miễn thị thực đặc biệt có hai dạng là thẻ điện tử và thẻ cứng có gắn chip.

Người nước ngoài sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt được nhập cảnh Việt Nam nhiều lần trong thời hạn miễn thị thực. Thời hạn miễn thị thực không quá 05 năm và ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

Thẻ miễn thị thực đặc biệt có mấy dạng? Được sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt nhập cảnh Việt Nam mấy lần?

Thẻ miễn thị thực đặc biệt có mấy dạng? Được sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt nhập cảnh Việt Nam mấy lần? (hình từ internet)

Tiêu chí và điều kiện miễn thị thực cho người nước ngoài theo Nghị định 221?

Theo Điều 3 Nghị định 221/2025/NĐ-CP quy định tiêu chí và điều kiện miễn thị thực như sau:

(1) Trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 2 Nghị định 221/2025/NĐ-CP phải đáp ứng tiêu chí xác định đối tượng đặc biệt cần ưu đãi miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam theo Danh mục tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 221/2025/NĐ-CP. Chính phủ quyết định sửa đổi, bổ sung Danh mục tiêu chí xác định đối tượng đặc biệt cần ưu đãi miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

(2) Điều kiện miễn thị thực:

- Có hộ chiếu còn giá trị sử dụng;

- Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 221/2025/NĐ-CP: Có thông báo của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo mẫu NA-01 tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 221/2025/NĐ-CP;

- Đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 2 Nghị định 221/2025/NĐ-CP: Có văn bản đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc cơ quan Đảng, Quốc hội theo mẫu NA-02 tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 221/2025/NĐ-CP;

- Đối với trường hợp quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều 2 Nghị định 221/2025/NĐ-CP: Có văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức có liên quan theo mẫu NA-02 tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 221/2025/NĐ-CP;

- Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh và tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014

Nguyên tắc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú như thế nào?

Theo Điều 4 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định về nguyên tắc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú như sau:

- Tuân thủ quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

- Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng trong quan hệ quốc tế.

- Bảo đảm công khai, minh bạch, thuận lợi cho người nước ngoài; chặt chẽ, thống nhất trong quản lý hoạt động nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

- Người nước ngoài có nhiều hộ chiếu chỉ được sử dụng một hộ chiếu để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất