Tải về Mẫu Lý lịch chuyên môn đăng kiểm viên tàu biển từ 15/8/2026 theo Thông tư 35/2026/TT-BXD?

Bùi Đặng Hương Quyên
17:17 | 16/09/2026
Dưới đây là thông tin về Mẫu Lý lịch chuyên môn đăng kiểm viên tàu biển từ 15/8/2026 theo Thông tư 35/2026/TT-BXD.
Nội dung chính
  1. Tải về Mẫu Lý lịch chuyên môn đăng kiểm viên tàu biển từ 15/8/2026 theo Thông tư 35/2026/TT-BXD?
  2. Đăng kiểm viên tàu biển phải đáp ứng các tiêu chuẩn nào?
  3. Tàu biển Việt Nam phải có các giấy chứng nhận và tài liệu nào?

Tải về Mẫu Lý lịch chuyên môn đăng kiểm viên tàu biển từ 15/8/2026 theo Thông tư 35/2026/TT-BXD?

Căn cứ theo Thông tư 35/2026/TT-BXD quy định Mẫu Lý lịch chuyên môn đăng kiểm viên tàu biển được áp dụng từ 15/8/2026 là Mẫu số 02 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 35/2026/TT-BXD.

Tải về Mẫu Lý lịch chuyên môn đăng kiểm viên tàu biển từ 15/8/2026 theo Thông tư 35/2026/TT-BXD?

>> Tải về Mẫu Lý lịch chuyên môn đăng kiểm viên tàu biển

Tải về Mẫu Lý lịch chuyên môn đăng kiểm viên tàu biển từ 15/8/2026 theo Thông tư 35/2026/TT-BXD?

Tải về Mẫu Lý lịch chuyên môn đăng kiểm viên tàu biển từ 15/8/2026 theo Thông tư 35/2026/TT-BXD? (Hình từ Internet)

>>> Các dịch vụ đăng kiểm tàu biển từ 1/9/2026 gồm những gì? Chi tiết các dịch vụ đăng kiểm tàu biển theo Thông tư 58/2026/TT-BXD?

>>> Hồ sơ đề nghị công nhận đăng kiểm viên tàu biển từ 15/8/2026 bao gồm những gì theo Thông tư 35?

Đăng kiểm viên tàu biển phải đáp ứng các tiêu chuẩn nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Thông tư 35/2026/TT-BXD quy định về các tiêu chuẩn đăng kiểm viên tàu biển như sau:

* Tiêu chuẩn của đăng kiểm viên tàu biển:

- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm;

- Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm;

- Hoàn thành chương trình tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển;

- Thời gian thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển tối thiểu: 03 (ba) tháng đối với người đã là đăng kiểm viên của tổ chức đăng kiểm quốc tế là thành viên của Hiệp hội các tổ chức phân cấp quốc tế (IACS), người đã có trên 03 (ba) năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực kỹ thuật hoặc vận hành tàu thủy, công trình biển; 06 (sáu) tháng đối với người đã có từ 01 (một) đến 03 (ba) năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực kỹ thuật hoặc vận hành tàu thủy, công trình biển; 01 (một) năm đối với các trường hợp khác;

- Đạt yêu cầu đánh giá năng lực thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển.

* Tiêu chuẩn của đăng kiểm viên tàu biển bậc cao:

- Có tổng thời gian giữ hạng đăng kiểm viên tàu biển đủ 05 (năm) năm;

- Hoàn thành chương trình tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển bậc cao;

- Thời gian thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển bậc cao tối thiểu 01 (một) năm;

- Đạt yêu cầu đánh giá năng lực thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu biển bậc cao.

Tàu biển Việt Nam phải có các giấy chứng nhận và tài liệu nào?

Căn cứ theo Điều 34 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 quy định về giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển như sau:

Giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển
1. Tàu biển phải có Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển, các giấy chứng nhận về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, điều kiện bảo đảm lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bản chính của các giấy chứng nhận này phải mang theo tàu trong quá trình tàu hoạt động. Trường hợp giấy chứng nhận được cấp theo phương thức điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển Việt Nam.
2. Các giấy chứng nhận về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, điều kiện bảo đảm lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường phải ghi rõ thời hạn có hiệu lực. Thời hạn này được kéo dài thêm nhiều nhất là 90 ngày, nếu tàu biển thực sự không có điều kiện đến nơi được chỉ định để kiểm định và điều kiện kỹ thuật của tàu biển trong thực tế vẫn bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, điều kiện bảo đảm lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường. Thời hạn được kéo dài này kết thúc ngay khi tàu biển đến cảng được chỉ định để kiểm định.
3. Các giấy chứng nhận về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, điều kiện bảo đảm lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường mất hiệu lực nếu tàu biển có những thay đổi làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, điều kiện bảo đảm lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
4. Trường hợp có căn cứ cho rằng tàu biển không bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, điều kiện bảo đảm lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường, Thanh tra hàng hải, Cảng vụ hàng hải có quyền tạm đình chỉ hoạt động của tàu biển, tự mình hoặc yêu cầu tổ chức đăng kiểm Việt Nam kiểm định kỹ thuật của tàu biển.

Như vậy, tàu biển phải có các loại giấy chứng nhận và tài liệu như sau: Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển, các giấy chứng nhận về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, điều kiện bảo đảm lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

* Lưu ý, Bản chính của các giấy chứng nhận này phải mang theo tàu trong quá trình tàu hoạt động.

Trường hợp giấy chứng nhận được cấp theo phương thức điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất