- Danh mục tiêu chí xác định đối tượng đặc biệt cần ưu đãi miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam phục vụ phát triển kinh tế - xã hội? Tải về?
- Điều kiện miễn thị thực khi nhập cảnh vào Việt Nam của người nước ngoài là gì?
- Trình tự thực hiện cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài được quy định như thế nào?
Danh mục tiêu chí xác định đối tượng đặc biệt cần ưu đãi miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam phục vụ phát triển kinh tế - xã hội? Tải về?
Danh mục tiêu chí xác định đối tượng đặc biệt cần ưu đãi miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam phục vụ phát triển kinh tế - xã hội thuộc Phụ lục I được ban hành kèm theo Nghị định 221/2025/NĐ-CP như sau:
I. Người nước ngoài là nhà đầu tư, lãnh đạo tập đoàn, doanh nghiệp lớn trên thế giới
TT | Đối tượng ưu đãi | Tiêu chí |
Người nước ngoài là nhà đầu tư hoặc lãnh đạo của các tập đoàn, doanh nghiệp lớn trên thế giới | Tập đoàn, doanh nghiệp thuộc danh sách 100 doanh nghiệp có giá trị vốn hóa lớn nhất thế giới do các tổ chức quốc tế uy tín công bố hằng năm. | |
... | ... | ... |
Tải về Danh mục tiêu chí xác định đối tượng đặc biệt cần ưu đãi miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

Danh mục tiêu chí xác định đối tượng đặc biệt cần ưu đãi miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam phục vụ phát triển kinh tế - xã hội? Tải về? (Hình từ Internet)
Điều kiện miễn thị thực khi nhập cảnh vào Việt Nam của người nước ngoài là gì?
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 221/2025/NĐ-CP quy định điều kiện miễn thị thực khi nhập cảnh vào Việt Nam của người nước ngoài bao gồm:
(1) Có hộ chiếu còn giá trị sử dụng;
(2) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này: Có thông báo của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo mẫu NA-01 tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 221/2025/NĐ-CP;
(3) Đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 2 Nghị định 221/2025/NĐ-CP: Có văn bản đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc cơ quan Đảng, Quốc hội theo mẫu NA-02 tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 221/2025/NĐ-CP;
(4) Đối với trường hợp quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều 2 Nghị định 221/2025/NĐ-CP: Có văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức có liên quan theo mẫu NA-02 tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 221/2025/NĐ-CP;
(5) Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh và tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.
Trình tự thực hiện cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài được quy định như thế nào?
Căn cứ Mục 1 Phần 2 Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 7134/QĐ-BCA-QLXNC năm 2025 quy định về thủ tục cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài:
- Nộp hồ sơ trực tiếp vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần tại một trong hai trụ sở của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an:
+ Số 44-46 Trần Phú, phường Ba Đình, thành phố Hà Nội.
+ Số 333-335-337 đường Nguyễn Trãi, phường Cầu Ông Lãnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, cấp giấy hẹn trả kết quả hoặc thông báo cho cơ quan, tổ chức về việc đã tiếp nhận hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an hoặc qua tin nhắn (SMS) hoặc qua thư điện tử (email).
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an hoặc qua tin nhắn (SMS) hoặc qua thư điện tử (email) để cơ quan, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận, trả lời bằng văn bản hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an hoặc qua tin nhắn (SMS) hoặc qua thư điện tử (email).
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến hết sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).
Bước 3: Trả kết quả:
+ Nhận trực tiếp: nhận kết quả trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Khi đến nhận kết quả mang theo giấy hẹn trả kết quả, giấy tờ tùy thân để kiểm tra, đối chiếu.
+ Nhận trực tuyến: Cục Quản lý xuất nhập cảnh thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an hoặc thư điện tử (email).
+ Trường hợp không đồng ý cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt thì trả lời bằng văn bản hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an hoặc thư điện tử (email) và nêu rõ lý do.
- Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).
Lưu ý: Thời hạn giải quyết thủ tục thực hiện cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài như sau:
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định 221/2025/NĐ-CP ngày 08/8/2025 của Chính phủ;
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị đối với trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 3 Nghị định 221/2025/NĐ-CP ngày 08/8/2025 của Chính phủ;
- Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 221/2025/NĐ-CP ngày 08/8/2025 của Chính phủ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];