Thẻ miễn thị thực đặc biệt là gì? Điều kiện miễn thị thực đối với người nước ngoài sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt là gì?

17:37 | 16/09/2025
Thẻ miễn thị thực đặc biệt là gì? Điều kiện miễn thị thực đối với người nước ngoài sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt là gì? Các nhóm người nước ngoài thuộc trường hợp được cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt hiện nay gồm những ai?
Nội dung chính
  1. Thẻ miễn thị thực đặc biệt là gì?
  2. Điều kiện miễn thị thực đối với người nước ngoài sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt là gì?
  3. Các nhóm người nước ngoài thuộc trường hợp được cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt hiện nay gồm những ai?

Thẻ miễn thị thực đặc biệt là gì?

Hiện nay, pháp luật Việt Nam vẫn chưa có quy định cụ thể về khái niệm "Thẻ miễn thị thực đặc biệt là gì?"

Tuy nhiên, căn cứ theo khoản 11 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 có nêu như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
11. Thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.
...

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.

Cho nên, việc người nước ngoài muốn nhập cảnh vào Việt Nam thì phải xin thị thực (tức phải có giấy tờ cho phép do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp)

Từ đó, ta có thể hiểu miễn thị thực là việc người nước ngoài muốn nhập cảnh Việt Nam mà không cần phải xin thị thực.

Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 221/2025/NĐ-CP thì cũng có nêu rõ:

Hình thức và giá trị sử dụng của thẻ miễn thị thực đặc biệt
1. Thẻ miễn thị thực đặc biệt cấp cho người nước ngoài được ưu đãi miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
...

Như vậy, từ các thông tin nêu trên thì Thẻ miễn thị thực đặc biệt có thể hiểu là một loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho nước ngoài được ưu đãi miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam nhằm để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

*Lưu ý: Thông tin về "Thẻ miễn thị thực đặc biệt là gì?" kể trên chỉ mang tính chất tham khảo

Thẻ miễn thị thực đặc biệt là gì?

Thẻ miễn thị thực đặc biệt là gì? (Hình từ internet)

Điều kiện miễn thị thực đối với người nước ngoài sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt là gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 221/2025/NĐ-CP thì điều kiện miễn thị thực đối với người nước ngoài sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt như sau:

(1) Có hộ chiếu còn giá trị sử dụng;

(2) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 221/2025/NĐ-CP: Có thông báo của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo mẫu NA-01 tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 221/2025/NĐ-CP;

(3) Đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 2 Nghị định 221/2025/NĐ-CP: Có văn bản đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc cơ quan Đảng, Quốc hội theo mẫu NA-02 tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 221/2025/NĐ-CP;

(4) Đối với trường hợp quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều 2 Nghị định 221/2025/NĐ-CP: Có văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức có liên quan theo mẫu NA-02 tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 221/2025/NĐ-CP;

(5) Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh và tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.

Các nhóm người nước ngoài thuộc trường hợp được cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt hiện nay gồm những ai?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 221/2025/NĐ-CP thì người nước ngoài được ưu đãi miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam phục vụ phát triển kinh tế - xã hội thuộc đối tượng được cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt là những người thuộc các trường hợp sau đây:

(1) Khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;

(2) Các học giả, chuyên gia, nhà khoa học, giáo sư các trường đại học, viện nghiên cứu; tổng công trình sư; nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao;

(3) Nhà đầu tư, lãnh đạo tập đoàn, lãnh đạo doanh nghiệp lớn trên thế giới;

(4) Người hoạt động trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du lịch có ảnh hưởng tích cực đối với công chúng;

(5) Lãnh sự danh dự Việt Nam ở nước ngoài;

(6) Khách mời của các viện nghiên cứu, trường đại học, đại học, doanh nghiệp lớn. Trên cơ sở đề nghị của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chính phủ quyết định danh sách các viện nghiên cứu, trường đại học, đại học, doanh nghiệp lớn được mời người nước ngoài;

(7) Các trường hợp khác cần ưu đãi miễn thị thực vì mục đích đối ngoại hoặc phục vụ phát triển kinh tế - xã hội do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức.

Lưu ý: nguyên tắc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú hiện nay theo Điều 4 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 bao gồm:

(1) Tuân thủ quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

(2) Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng trong quan hệ quốc tế.

(3) Bảo đảm công khai, minh bạch, thuận lợi cho người nước ngoài; chặt chẽ, thống nhất trong quản lý hoạt động nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

(4) Người nước ngoài có nhiều hộ chiếu chỉ được sử dụng một hộ chiếu để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.


Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất