- Hồ sơ chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất nhập khẩu từ 01/7/2026 bao gồm những gì?
- Trình tự, thủ tục chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được thực hiện như thế nào?
- Các trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ là gì?
Hồ sơ chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất nhập khẩu từ 01/7/2026 bao gồm những gì?
Căn cứ theo điểm b khoản 4 Điều 34 Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bao gồm:
(1) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 34 Nghị định 252/2026/NĐ-CP
- Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành;
- Thông tin về việc người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ quay lại sản xuất kinh doanh do cơ quan thuế cập nhật và chuyển thông tin cho cơ quan hải quan hoặc văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc người nộp thuế quay lại sản xuất kinh doanh.
(2) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 34 Nghị định 252/2026/NĐ-CP
- Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành;
- Thông tin về việc thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc doanh nghiệp khác của cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được khoanh nợ do cơ quan thuế cập nhật và chuyển thông tin cho cơ quan hải quan.
(3) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 34 Nghị định 252/2026/NĐ-CP
- Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành;
- Quyết định của Tòa án hủy quyết định tuyên bố một người là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định.
(4) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 34 Nghị định 252/2026/NĐ-CP
- Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành;
- Hồ sơ tài liệu chứng minh người nộp thuế đủ điều kiện để được xóa nợ theo quy định tại Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025.
(5) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 34 Nghị định 252/2026/NĐ-CP
- Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành;
- Quyết định của nhưng Tòa án quyết định không mở thủ tục phá sản hoặc đình chỉ thủ tục phá sản; Tòa án công nhận phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh theo quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 37 Luật Phục hồi, phá sản 2025.
(6) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm e khoản 6 Điều 34 Nghị định 252/2026/NĐ-CP
- Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành;
- Chứng từ nộp ngân sách nhà nước, lệnh thu ngân sách nhà nước, các hồ sơ, tài liệu khác chứng minh người nộp thuế không còn nợ số tiền thuế nợ đã được khoanh.
* Trên đây là thông tin về "Hồ sơ chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất nhập khẩu từ 01/7/2026 bao gồm những gì?"

Hồ sơ chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất nhập khẩu từ 01/7/2026 bao gồm những gì? (Hình từ Internet)
Trình tự, thủ tục chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo điểm d khoản 4 Điều 34 Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định về trình tự thủ tục chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất nhập khẩu như sau:
- Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan hải quan ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ nhưng thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 6 Điều 34 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo Mẫu số 42 tại Phụ lục I Tải về Thông tư 86/2026/TT-BTC;
- Trường hợp người nộp thuế đã được khoanh nợ nhưng người nộp thuế không còn nợ số tiền thuế nợ đã được khoanh theo quy định tại điểm e khoản 6 Điều 34 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo Mẫu số 42 tại Phụ lục I Tải về Thông tư 86/2026/TT-BTC.
Các trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ là gì?
Căn cứ theo khoản 6 Điều 34 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ bao gồm:
(1) Người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025 nhưng người nộp thuế tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh;
(2) Người nộp thuế là cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025 nhưng cơ quan quản lý thuế phát hiện cá nhân, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, người đại diện theo pháp luật thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc doanh nghiệp khác;
(3) Người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025 nhưng Tòa án hủy quyết định trước đó tuyên bố một người là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
(4) Người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025 nhưng số tiền thuế đã được cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ đủ điều kiện để được xóa tiền thuế nợ theo quy định tại Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025;
(5) Người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025 nhưng Tòa án quyết định không mở thủ tục phá sản hoặc đình chỉ thủ tục phá sản; Tòa án công nhận phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh theo quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 37 Luật Phục hồi, phá sản 2025;
(6) Người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025 nhưng người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
(7) Người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025 nhưng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có văn bản thông báo về việc người nộp thuế được tiếp tục khai thác khoáng sản hoặc sử dụng đất đai.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];