Hồ sơ không thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu từ 01/7/2026 bao gồm những gì theo Thông tư 86?

Bùi Đặng Hương Quyên 92 lượt xem
13:03 | 13/09/2026
Dưới đây là thông tin về hồ sơ không thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu từ 01/7/2026 theo Thông tư 86/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Hồ sơ không thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu từ 01/7/2026 bao gồm những gì theo Thông tư 86?
  2. Người nộp thuế có trách nhiệm gì trong việc đề nghị không thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu?
  3. Những hàng hóa nào không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu?

Hồ sơ không thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu từ 01/7/2026 bao gồm những gì theo Thông tư 86?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 31 Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định hồ sơ không thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu từ 01/7/2026 bao gồm:

(1) Không thu thuế đối với hàng hóa thuộc đối tượng hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế theo quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.

Ngoài công văn đề nghị không thu thuế theo Mẫu số 38 tại Phụ lục I Thông tư 86/2026/TT-BTC, người nộp thuế nộp hồ sơ tương tự như hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 86/2026/TT-BTC.

(2) Không thu thuế đối với hàng hóa không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu quy định tại Điều 33, Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.

- Trường hợp không thu thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP

+ Công văn đề nghị không thu thuế theo Mẫu số 14 tại Phụ lục II Thông tư 86/2026/TT-BTC qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc bản giấy theo Mẫu số 38 tại Phụ lục I Thông tư 86/2026/TT-BTC;

+ Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu đối với trường hợp đã thanh toán;

+ Hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng ủy thác xuất khẩu nếu là hình thức xuất khẩu ủy thác (nếu có);

+ Hóa đơn thương mại theo hợp đồng xuất khẩu đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu sau đó phải tái nhập (trừ xuất khẩu vào khu phi thuế quan thì thực hiện theo quy định tại điểm b.1.5 khoản 2 Điều 31 Thông tư 86/2026/TT-BTC);

+ Hóa đơn của người xuất khẩu theo quy định của pháp luật về hóa đơn đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu vào khu phi thuế quan phải tái nhập;

+ Thông báo của khách hàng nước ngoài hoặc văn bản thỏa thuận với khách hàng nước ngoài về việc nhận lại hàng hóa hoặc văn bản thông báo của hãng vận tải về việc không có người nhận hàng nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại hàng hóa trả lại trong trường hợp hàng hóa phải nhập khẩu trở lại do khách hàng nước ngoài từ chối nhận hàng hoặc không có người nhận hàng theo thông báo của hãng vận tải.

Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc người nộp thuế tự phát hiện hàng hóa có sai, sót phải nhập khẩu trở lại thì không phải có văn bản này nhưng phải nêu rõ lý do nhập khẩu hàng hóa trả lại trong công văn đề nghị không thu thuế.

+ Văn bản thông báo của doanh nghiệp bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế về việc không giao được cho người nhận trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu do tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thông qua dịch vụ bưu chính và chuyển phát nhanh quốc tế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa phải tái nhập.

- Trường hợp không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất quy định tại Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP

+ Công văn đề nghị không thu thuế theo Mẫu số 14 tại Phụ lục II Thông tư 86/2026/TT-BTC qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc bản giấy theo Mẫu số 38 tại Phụ lục I Thông tư 86/2026/TT-BTC;

+ Hóa đơn của người xuất khẩu theo quy định của pháp luật về hóa đơn đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan;

+ Hóa đơn thương mại theo hợp đồng xuất khẩu đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài (trừ xuất khẩu vào khu phi thuế quan thực hiện theo quy định tại điểm b.2.2 khoản 2 Điều 31 Thông tư 86/2026/TT-BTC);

+ Hóa đơn thương mại theo hợp đồng nhập khẩu đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài kèm văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa cho phía nước ngoài;

+ Hợp đồng xuất khẩu đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu được bán ra nước ngoài hoặc bán vào khu phi thuế quan; hợp đồng ủy thác xuất khẩu nếu là hình thức xuất khẩu ủy thác;

+ Hợp đồng nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa; hợp đồng ủy thác nhập khẩu nếu là hình thức nhập khẩu ủy thác; chứng từ thanh toán hàng hóa nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán;

+ Văn bản thông báo của doanh nghiệp bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế về việc không giao được cho người nhận;

+ Văn bản xác nhận của doanh nghiệp cung ứng tàu biển về số lượng, trị giá hàng hóa mua của doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu đã thực cung ứng cho tàu biển nước ngoài kèm bảng kê chứng từ thanh toán của các hãng tàu biển nước ngoài.

* Trên đây là thông tin về "Hồ sơ không thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu từ 01/7/2026 bao gồm những gì theo Thông tư 86?"

Hồ sơ miễn thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hóa xuất nhập khẩu để bảo vệ môi trường bao gồm những gì theo Thông tư 86?

Hồ sơ miễn thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hóa xuất nhập khẩu để bảo vệ môi trường bao gồm những gì theo Thông tư 86? (Hình từ Internet)

>>> Thời hạn nộp thuế xuất nhập khẩu hàng hóa 2026 là khi nào? Thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu là khi nào?

>>> Thu hồi tiền miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu từ 01/7/2026 theo Thông tư 86 trong trường hợp nào?

Người nộp thuế có trách nhiệm gì trong việc đề nghị không thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 31 Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định về trách nhiệm của người nộp thuế trong việc đề nghị không thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu như sau:

Người nộp thuế khai chỉ tiêu thông tin công văn đề nghị không thu thuế và chứng từ, tài liệu có liên quan tại Phụ lục II Thông tư 86/2026/TT-BTC, gửi đến Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Trường hợp chưa khai báo được chỉ tiêu quy định tại điểm này, người nộp thuế nộp bản chụp được ký số các chứng từ, tài liệu liên quan đến chỉ tiêu chưa khai báo được gửi cơ quan hải quan qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, người nộp thuế nộp 01 bản chính công văn đề nghị không thu thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu theo Mẫu số 38 tại Phụ lục I Thông tư 86/2026/TT-BTC; bản giấy các chứng từ, tài liệu theo quy định khoản 2 Điều 31 Thông tư 86/2026/TT-BTC đến cơ quan hải quan.

Những hàng hóa nào không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định các hàng hóa không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm:

- Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

- Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;

- Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;

- Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất