Quy định về Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Luật Xây dựng 2025?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 218 lượt xem
15:13 | 10/07/2026
Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng được quy định tại Điều 34 Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026. Xem chi tiết quy định tại bài viết sau.
Nội dung chính
  1. Quy định về Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Luật Xây dựng 2025?
  2. Các hành vi nào bị nghiêm cấm theo Luật xây dựng 2025?
  3. Giá tính thuế GTGT của hoạt động xây dựng được xác định như thế nào?

Quy định về Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Luật Xây dựng 2025?

Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Điều 34 Luật Xây dựng 2025, cụ thể như sau:

(1) Người quyết định đầu tư quyết định thời gian, tiến độ thực hiện khi phê duyệt dự án (bao gồm cả trường hợp điều chỉnh) bảo đảm tính khả thi, phù hợp với chủ trương được cấp có thẩm quyền chấp thuận hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng công trình phải lập kế hoạch tiến độ và quản lý thực hiện dự án theo tiến độ thi công xây dựng được duyệt.

(3) Khuyến khích chủ đầu tư, tư vấn quản lý dự án, nhà thầu thi công xây dựng đề xuất và áp dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ và tổ chức quản lý hợp lý để rút ngắn thời gian xây dựng công trình.

>> Hướng dẫn quản lý tiến độ thi công xây dựng từ 1/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP như thế nào?

>> Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình mới nhất 2026?

Quy định về Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Luật Xây dựng 2025?

Quy định về Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Luật Xây dựng 2025? (Hình từ Internet)

Các hành vi nào bị nghiêm cấm theo Luật xây dựng 2025?

Căn cứ theo Điều 15 Luật Xây dựng 2025 quy định các hành vi bị nghiêm cấm như sau:

- Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng 2025 hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Xây dựng công trình không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.

- Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của Luật Xây dựng 2025.

- Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng có chất lượng không bảo đảm gây nguy hại cho sức khỏe của cộng đồng, môi trường.

- Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng cháy và chữa cháy, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường trong xây dựng.

- Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng của công trình trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.

- Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động xây dựng; lợi dụng cá nhân, pháp nhân khác để tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình.

- Lạm dụng chức vụ, quyền hạn dẫn đến vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm xử lý hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng.

- Gây cản trở đối với hoạt động xây dựng đúng pháp luật.

- Tự ý thay đổi thiết kế xây dựng đã được thẩm định, phê duyệt làm ảnh hưởng đến an toàn xây dựng, môi trường, phòng cháy và chữa cháy.

Giá tính thuế GTGT của hoạt động xây dựng được xác định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về giá tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản, gia công hàng hóa và hoạt động xây dựng, lắp đặt như sau:

Giá tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản, gia công hàng hóa và hoạt động xây dựng, lắp đặt
1. Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
a) Số tiền cho thuê tài sản là giá thuê được quy định trong hợp đồng cho thuê tài sản.
b) Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng.
2. Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng. Giá gia công là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có thuế giá trị gia tăng, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.
3. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị.

Như vậy, theo quy định trên giá tính thuế GTGT với hoạt động xây dựng được xác định là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị chưa có thuế giá trị gia tăng.

Ngoài ra, trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế GTGT được xác định là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất