Quản lý, sử dụng Chi phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng 2026 theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP được quy định ra sao?
“Giám sát đầu tư của cộng đồng” là hoạt động tự nguyện của dân cư sinh sống trên địa bàn xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là địa bàn cấp xã) nhằm theo dõi, kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư của cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình đầu tư; phát hiện, kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm về đầu tư (trừ các chương trình, dự án bí mật quốc gia theo quy định của pháp luật). Khoản 10 Điều 3 Nghị định 19/2026/NĐ-CP |
Quản lý, sử dụng Chi phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng 2026 theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP
Khoản 6 Điều 84 Nghị định 19/2026/NĐ-CP
(1) Chi phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn cấp xã được cân đối trong dự toán chi của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và do ngân sách cấp xã đảm bảo.
Mức kinh phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn xã bố trí phù hợp với kế hoạch hoạt động giám sát đầu tư của cộng đồng do Hội đồng nhân dân xã quyết định và đảm bảo mức kinh phí tối thiểu 40 triệu đồng/năm cho một xã.
Việc lập dự toán, cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí cho Ban giám sát đầu tư của cộng đồng thực hiện theo quy định về quản lý ngân sách cấp xã và các hoạt động tài chính khác của cấp xã.
(2) Chi phí hỗ trợ công tác tuyên truyền, tổ chức các lớp tập huấn, hướng dẫn, sơ kết, tổng kết về giám sát đầu tư của cộng đồng ở cấp tỉnh được cân đối trong dự toán chi của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo.
> Mẫu Quyết định thành lập Ban giám sát đầu tư cộng đồng 2026
> Quy định về Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026

Quản lý, sử dụng Chi phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng 2026 theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP được quy định ra sao? (Hình từ Internet)
Nội dung chi phí giám sát đánh giá đầu tư 2026 theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP?
Nội dung chi phí giám sát đánh giá đầu tư 2026 được quy định tại Điều 83 Nghị định 19/2026/NĐ-CP, cụ thể:
(1) Chi trực tiếp cho công tác xây dựng báo cáo; theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án đầu tư; giám sát đánh giá tổng thể đầu tư; hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng.
(2) Chi trả cho các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn phục vụ công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án đầu tư; giám sát đánh giá tổng thể đầu tư; hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng.
(3) Chi công tác phí, thông tin, liên lạc, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, hội nghị, hội thảo, tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ, mua sắm vật tư, trang thiết bị có liên quan đến công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án đầu tư; giám sát đánh giá tổng thể đầu tư; hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng.
(4) Các khoản chi khác có liên quan đến công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án đầu tư; giám sát đánh giá tổng thể đầu tư; hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng.
(5) Chi phí cho việc lập, cập nhật báo cáo và vận hành Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư.
Quy định về Tổ chức giám sát đầu tư của cộng đồng theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP?
Tổ chức giám sát đầu tư của cộng đồng được quy định tại Điều 81 Nghị định 19/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã:
(i) Chủ trì thành lập Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng cho từng chương trình, dự án. Thành phần của Ban ít nhất là 05 người, gồm đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Thanh tra nhân dân và đại diện người dân trên địa bàn;
(ii) Lập kế hoạch giám sát đầu tư của cộng đồng đối với các chương trình, dự án trên địa bàn và thông báo cho chủ chương trình, chủ đầu tư, ban quản lý chương trình, dự án về kế hoạch và thành phần Ban giám sát đầu tư của cộng đồng chậm nhất 45 ngày trước khi thực hiện;
(iii) Hướng dẫn Ban giám sát đầu tư của cộng đồng xây dựng chương trình, kế hoạch giám sát đầu tư theo quy định của pháp luật và Nghị định 19/2026/NĐ-CP; hỗ trợ Ban giám sát đầu tư của cộng đồng trong việc thông tin liên lạc, lập và gửi các Báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng;
(iv) Hướng dẫn, động viên cộng đồng tích cực thực hiện quyền giám sát đầu tư theo quy định của Nghị định này;
(v) Xác nhận các văn bản phản ánh, kiến nghị của Ban giám sát đầu tư của cộng đồng trước khi gửi các cơ quan có thẩm quyền.
(2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã căn cứ điều kiện của xã, bố trí địa điểm làm việc để Ban giám sát đầu tư của cộng đồng tổ chức các cuộc họp và lưu trữ tài liệu phục vụ giám sát đầu tư của cộng đồng; tạo điều kiện sử dụng các phương tiện thông tin, liên lạc của Ủy ban nhân dân xã phục vụ giám sát đầu tư của cộng đồng.
(3) Ban giám sát đầu tư của cộng đồng:
(i) Tổ chức thực hiện giám sát đầu tư của cộng đồng theo chương trình, kế hoạch đã đề ra; tiếp nhận các thông tin do công dân phản ánh để gửi tới các cơ quan quản lý có thẩm quyền theo quy định của Nghị định này; tiếp nhận và thông tin cho công dân biết ý kiến trả lời của các cơ quan quản lý có thẩm quyền về những kiến nghị của mình;
(ii) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã về kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng.
- Chi phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng
- Chi phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng 2026
- Quản lý sử dụng Chi phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng 2026 theo Nghị định 19
- Giám sát đầu tư của cộng đồng
- Nghị định 19
- Chi phí giám sát đánh giá đầu tư
- Tổ chức giám sát đầu tư của cộng đồng
- Dự án đầu tư
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];