Hệ thống định mức xây dựng bao gồm những gì? Quản lý sử dụng định mức xây dựng theo Nghị định 206 ra sao?

11:00 | 14/09/2026
Hệ thống định mức xây dựng được quy định tại Điều 19 Nghị định 206/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Hệ thống định mức xây dựng bao gồm những gì?
  2. Quản lý sử dụng định mức xây dựng ra sao?
  3. Quy định mới về tổng mức đầu tư xây dựng

Hệ thống định mức xây dựng bao gồm những gì?

Hệ thống định mức xây dựng được quy định tại Điều 19 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Hệ thống định mức xây dựng gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chi phí. Định mức kinh tế - kỹ thuật gồm định mức cơ sở và định mức dự toán.

- Định mức cơ sở gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức năng suất lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và được sử dụng để xác định hoặc điều chỉnh định mức dự toán.

- Định mức dự toán:

+ Định mức dự toán là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng công trình;

+ Định mức dự toán được áp dụng, tham khảo để xác định giá xây dựng công trình, làm cơ sở để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

- Định mức chi phí gồm: định mức tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) và định mức tính bằng giá trị. Định mức chi phí là cơ sở để xác định giá xây dựng công trình, dự toán chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng như chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng và một số nội dung chi phí khác.

- Hệ thống định mức xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 206/2026/NĐ-CP do các cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định tại Điều 20 Nghị định 206/2026/NĐ-CP.

- Định mức dự toán công trình áp dụng cho dự án có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ mới chưa phổ biến ở Việt Nam; có công tác xây dựng sử dụng công nghệ thi công mới, sử dụng vật liệu mới chưa được quy định trong hệ thống định mức quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định 206/2026/NĐ-CP.

Hệ thống định mức xây dựng bao gồm những gì? Quản lý sử dụng định mức xây dựng ra sao?

Hệ thống định mức xây dựng bao gồm những gì? Quản lý sử dụng định mức xây dựng ra sao?

Quản lý sử dụng định mức xây dựng ra sao?

Quản lý sử dụng định mức xây dựng được quy định tại Điều 20 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Đối với hệ thống định mức xây dựng:

+ Bộ Xây dựng tổ chức xây dựng, ban hành định mức xây dựng sử dụng chung trong phạm vi cả nước;

+ Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức xây dựng, ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý nhưng chưa có trong hệ thống định mức do Bộ Xây dựng ban hành;

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng trên địa bàn địa phương nhưng chưa được Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành.

- Hệ thống định mức xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tổ chức xây dựng và ban hành tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 206/2026/NĐ-CP được rà soát, cập nhật thường xuyên theo định kỳ.

- Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm về việc tổ chức, đôn đốc, việc triển khai rà soát, cập nhật hệ thống định mức xây dựng và ban hành các quy định, hướng dẫn thực hiện công tác rà soát, cập nhật định mức xây dựng.

- Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc rà soát, cập nhật, ban hành định mức dự toán quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 20 Nghị định 206/2026/NĐ-CP như sau:

+ Xác định danh mục, lập kế hoạch rà soát định mức hàng năm và gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi phối hợp, kiểm tra trong quá trình thực hiện;

+ Giao cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc tổ chức rà soát hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp để thực hiện rà soát các định mức đã ban hành và xác định các định mức mới, trình cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định;

+ Quyết định việc ban hành các định mức, tổ chức cập nhật định mức đã được ban hành vào hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng và báo cáo Bộ Xây dựng.

- Đối với định mức dự toán công trình:

+ Trong quá trình lập tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập dự toán được áp dụng, vận dụng, điều chỉnh định mức dự toán trên cơ sở hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc căn cứ vào công nghệ thi công, biện pháp thi công, điều kiện thi công dự kiến, tổ chức xây dựng, xác định định mức;

+ Trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư các dự án đầu tư công tổ chức khảo sát, thu thập, xác định định mức dự toán công trình đối với các công tác xây dựng chưa có hoặc đã có định mức nhưng chưa phù hợp với thực tế công trình theo phương pháp xác định định mức của Bộ Xây dựng hướng dẫn; gửi về Bộ Xây dựng và cơ quan ban hành định mức phục vụ việc rà soát, xem xét, quyết định cập nhật hệ thống định mức xây dựng;

+ Chủ đầu tư tổ chức khảo sát, thu thập số liệu, xác định các định mức dự toán công trình theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành định mức xây dựng đối với các công tác xây dựng có công nghệ thi công mới, sử dụng vật liệu mới, để phục vụ rà soát, cập nhật hệ thống định mức xây dựng;

+ Đối với dự án đầu tư công có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ mới chưa phổ biến ở Việt Nam, trường hợp sử dụng định mức nước ngoài để phù hợp với tiêu chuẩn, công nghệ áp dụng cho dự án thì chủ đầu tư tổ chức thu thập, biên dịch các định mức nước ngoài, thuê tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm phân tích, đánh giá, xác định danh mục, các nội dung áp dụng cho dự án để chủ đầu tư quyết định sử dụng làm cơ sở xác định chi phí đầu tư xây dựng của dự án; đồng thời tổng hợp báo cáo gửi người quyết định đầu tư để theo dõi, quản lý.

Trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư tổ chức khảo sát, thu thập dữ liệu làm cơ sở kiểm chứng định mức đã sử dụng; gửi kết quả về Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với các định mức dự toán thuộc chuyên ngành và ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp là cấp quyết định đầu tư, để phục vụ việc rà soát, cập nhật hệ thống định mức xây dựng.

Quy định mới về tổng mức đầu tư xây dựng

Căn cứ theo quy định tại Nghị định 206/2026/NĐ-CP Quy định mới về tổng mức đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 như sau:

(I) Sơ bộ tống mức đầu tư xây dựng

(1) Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 75 Luật Xây dựng 2025 gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị (nếu có); chi phí quản lý dự ản; chỉ phí tư vấn xây dựng; chi phí khác và chỉ phí dự phòng.

(2) Sơ bộ tống mức đầu tư xây dựng được dự tính trên cơ sở quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ theo phương án thiết kế sơ bộ của dự án và suất vốn đầu tư xây dựng, suất chi phí, giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, hoặc dữ liệu chỉ phí của các công trình, dự ản tương tự về loại công trình, quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án đã thực hiện hoặc đang thực hiện, có sự phận tích, đành giá để tính toán phù hợp với mặt bằng giá thị trưởng tại thời điểm xác định, địa điểm xây dựng, bổ sung những chi phí cần thiết khác của dự án.

Trường hợp dự ản có quy mô lởn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ mới chưa phồ biến ở Việt Nam, chưa có suất vốn đầu tự xây dựng, suất chi phí, giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, hoặc chưa có dữ liệu chi phí của đự án tương tự trong nước, việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được tham khảo, sứ dụng giá, định mức của nước ngoải và dữ liệu chi phí của các công trình, dự ản tương tự đã thực hiện hoặc đang thực hiện ở nước ngoài; có sự phân tích, đánh giá và tinh toản phủ hợp với mặt bằng giá tại thời điểm lập sơ bộ tống mức đầu tư xây dựng, điều kiện thực hiện dự án tại Việt Nam.

(3) Trường hợp trong chủ trương đầu tư của dự án phân tách thành các dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự ân bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giài phóng mặt bằng độc lập (nếu có) theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Xây dựng 2025:

- Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của từng dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có);

- Nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án thành phần; dự ản thành phần độc lập; dự ản bồi thưởng, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) gồm toàn bộ hoặc một số khoán mục chỉ phí quy định tại (1), được xác định phù hợp với phạm vi, quy mô và tính chất kỹ thuật của từng dự án.

(4) Việc thẩm định, phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện đồng thời với quá trình thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật khác có liền quan.

(5) Điều chính sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng:

- Việc điều chinh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại điểm a khoán 5 Điều 75 Luật Xây dựng 2025;

- Đối với dự án quy định tại (3) thực hiện hình thức đầu tư công, trường hợp tổng mức đầu tư của một số hoặc toản bộ các dự ản thành phần thay đổi so với giá trị sơ bộ tổng mức đầu tư dự ăn thành phần đã được phê duyệt trong chủ trương đầu tư của dự án, nhưng không làm thay đồi mục tiêu, địa điểm, không vượt sơ bộ tống mức đầu tư xây dựng của dự án và bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án thì không phài thực hiện điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng dự án thành phần tại quyết định chủ trương đầu tư đã được phê duyệt;

- Thẩm quyển phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tự xây dựng điều chinh thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật có liên quan. Cấp phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tự xây dựng điều chinh là cấp có thẩm quyền quyết định điều chinh chủ trương đầu tư.

>> Xem chi tiết TẠI ĐÂY

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?