Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026 (Luật số 15/2026/QH16) có nội dung ra sao?

Nguyễn Hoàng Nhật Duy
09:08 | 16/09/2026
Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026 (Luật số 15/2026/QH16) có nội dung như sau:
Nội dung chính
  1. Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026 (Luật số 15/2026/QH16) có nội dung ra sao?
  2. Kinh phí thực hiện công tác bồi thường nhà nước từ 1/3/2027 ra sao?
  3. Quy định về chi trả tiền bồi thường từ 1/3/2027 thế nào?

Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026 (Luật số 15/2026/QH16) có nội dung ra sao?

Ngày 23 tháng 8 năm 2026, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà Nước (Luật số 15/2026/QH16) có hiệu lực từ 01/3/2027

Theo đó, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà Nước (Luật số 15/2026/QH16) đã sửa đổi một số quy định về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước như sau:

(1) Hồ sơ yêu cầu bồi thường

- Hồ sơ yêu cầu bồi thường bao gồm:

+ Văn bản yêu cầu bồi thường do người yêu cầu bồi thường gửi theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 (sửa đổi Luật số 15/2026/QH16)

+ Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường do cơ quan giải quyết bồi thường tự cung cấp hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước khác cung cấp.

- Yêu cầu bồi thường được gửi qua một trong các hình thức sau đây:

+ Môi trường số;

+ Trực tiếp tại cơ quan giải quyết bồi thường hoặc tại Bộ phận Một cửa theo quy định của pháp luật;

+ Dịch vụ bưu chính.

- Chính phủ quy định chi tiết Điều 41 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 (sửa đổi Luật số 15/2026/QH16)

(2) Thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản yêu cầu bồi thường, cơ quan giải quyết bồi thường có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì yêu cầu người yêu cầu bồi thường bổ sung.

Trường hợp hồ sơ chưa có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc nội dung văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường chưa rõ thì yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền cung cấp hoặc làm rõ.

- Chính phủ quy định chi tiết Điều 42 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 (sửa đổi Luật số 15/2026/QH16).

Xem thêm tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà Nước (Luật số 15/2026/QH16)

>> TẢI VỀ

Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026 (Luật số 15/2026/QH16) có nội dung ra sao?

Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026 (Luật số 15/2026/QH16) có nội dung ra sao?

Kinh phí thực hiện công tác bồi thường nhà nước từ 1/3/2027 ra sao?

Theo khoản 26 Điều 1 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026, đã sửa đổi Điều 60 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 quy định về kinh phí thực hiện công tác bồi thường nhà nước từ 1/3/2027 như sau:

- Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm kinh phí cho công tác bồi thường nhà nước, bao gồm:

+ Kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về bồi thường nhà nước;

+ Kinh phí chi trả cho người bị thiệt hại và chi phí cho việc định giá tài sản, giám định thiệt hại.

- Trường hợp cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại và cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước được bảo đảm kinh phí hoạt động từ ngân sách trung ương thì kinh phí bồi thường được bảo đảm từ ngân sách trung ương.

- Trường hợp cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại và cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước được bảo đảm kinh phí hoạt động từ ngân sách địa phương thì kinh phí bồi thường được bảo đảm từ ngân sách địa phương.

Quy định về chi trả tiền bồi thường từ 1/3/2027 thế nào?

Theo khoản 26 Điều 1 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026, đã sửa đổi Điều 62 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 quy định về chi trả tiền bồi thường từ 1/3/2027 như sau:

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày quyết định giải quyết bồi thường có hiệu lực hoặc nhận được bản án, quyết định của Tòa án về giải quyết yêu cầu bồi thường có hiệu lực pháp luật, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu bồi thường về việc chi trả tiền bồi thường.

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người yêu cầu bồi thường nhận được thông báo quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại thực hiện việc chi trả tiền bồi thường theo quyết định giải quyết bồi thường hoặc bản án, quyết định của Tòa án về giải quyết yêu cầu bồi thường.

- Hết thời hạn 03 năm kể từ ngày nhận được thông báo quy định tại khoản 1 Điều này mà người yêu cầu bồi thường không nhận tiền bồi thường được chi trả theo khoản 2 Điều 62 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 thì cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại thực hiện thủ tục trả lại ngân sách nhà nước.

- Thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự không tính vào thời hạn quy định tại Điều 62 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017.

- Chính phủ quy định chi tiết Điều 62 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoàng Nhật Duy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất