Người dạy nghề cần đáp ứng tiêu chuẩn nào về trình độ đào tạo và năng lực thực hành nghề theo Thông tư 43?

Nguyễn Lê Anh Thư 228 lượt xem
19:39 | 04/07/2026
Bài viết trình bày chi tiết tiêu chuẩn về trình độ đào tạo và năng lực thực hành nghề của người dạy nghề quy định tại Điều 5 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT từ 9/6/2026.
Nội dung chính
  1. Người dạy nghề cần đáp ứng tiêu chuẩn nào về trình độ đào tạo và năng lực thực hành nghề theo Thông tư 43?
  2. Nguyên tắc hoạt động giáo dục nghề nghiệp hiện nay là gì?
  3. Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp như thế nào?

Người dạy nghề cần đáp ứng tiêu chuẩn nào về trình độ đào tạo và năng lực thực hành nghề theo Thông tư 43?

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo và năng lực thực hành nghề của người dạy nghề hiện nay được quy định tại Điều 5 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT, cụ thể:

(1) Người dạy nghề giảng dạy lý thuyết các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, chương trình giáo dục trung học nghề phải đạt trình độ chuẩn được đào tạo đối với giảng viên cao đẳng, giáo viên trung cấp, giáo viên trung học nghề dạy lý thuyết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025.

(2) Người dạy nghề giảng dạy, hướng dẫn thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, chương trình giáo dục trung học nghề; giảng dạy chương trình đào tạo trình độ sơ cấp phải đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau đây:

- Có trình độ cao đẳng trở lên đối với giảng dạy, hướng dẫn thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, chương trình giáo dục trung học nghề; có trình độ trung cấp trở lên đối với giảng dạy chương trình đào tạo trình độ sơ cấp;

- Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực thực hành nghề tương ứng với trình độ tham gia giảng dạy theo quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng, giáo viên trung cấp, giáo viên trung học nghề, giáo viên sơ cấp của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Có năng lực thực hành nghề theo quy định tại (4).

(3) Người dạy nghề giảng dạy các chương trình đào tạo nghề khác có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 hoặc đạt giải tại kỳ thi tay nghề, kỳ thi kỹ năng nghề do các Bộ, ngành, địa phương tổ chức hoặc có chứng nhận bậc thợ 3/7, 2/6 trở lên hoặc là nghệ nhân làng nghề hoặc nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp xã trở lên hoặc có năng lực thực hành nghề theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 5 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT.

(4) Người dạy nghề giảng dạy, hướng dẫn thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, chương trình giáo dục trung học nghề; giảng dạy chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác nếu không có văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận quy định tại điểm a và điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 5 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT thì phải có năng lực thực hành nghề phù hợp với trình độ giảng dạy và được đánh giá, công nhận theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT, cụ thể như sau:

- Giảng dạy, hướng dẫn thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng: thực hiện thành thạo các công việc, nhiệm vụ có tính phức tạp của ngành, nghề; có khả năng phân tích nguyên nhân, xử lý và đề xuất giải pháp đối với các tình huống phát sinh trong thực tiễn nghề nghiệp; cập nhật, ứng dụng công nghệ mới trong lĩnh vực nghề nghiệp; tổ chức, hướng dẫn và giám sát người học thực hiện các công việc, nhiệm vụ có tính phức tạp của ngành, nghề; bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình thực hiện;

- Giảng dạy, hướng dẫn thực hành chương trình đào tạo trình độ trung cấp: thực hiện thành thạo các công việc, nhiệm vụ của ngành, nghề; có khả năng xử lý các tình huống thông thường trong thực tiễn nghề nghiệp; hướng dẫn người học thực hiện các công việc, nhiệm vụ của ngành, nghề; bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình thực hiện;

- Giảng dạy, hướng dẫn thực hành chương trình giáo dục trung học nghề: thực hiện thành thạo các công việc cơ bản của ngành, nghề; có khả năng xử lý các tình huống nghề nghiệp thông thường trong phạm vi công việc cơ bản của nghề; hướng dẫn người học thực hiện các công việc, kỹ năng cơ bản của ngành, nghề; bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình thực hiện;

- Giảng dạy chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác: thực hiện thành thạo các công việc đơn giản của nghề; hướng dẫn người học thực hiện đúng thao tác cơ bản của nghề; bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình thực hiện.

(5) Người dạy nghề vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp và chương trình giáo dục trung học nghề phải đồng thời đáp ứng các quy định tại (1) và (2) tương ứng trình độ tham gia giảng dạy.

trình độ đào tạo và năng lực thực hành nghề

Người dạy nghề cần đáp ứng tiêu chuẩn nào về trình độ đào tạo và năng lực thực hành nghề theo Thông tư 43? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc hoạt động giáo dục nghề nghiệp hiện nay là gì?

Nguyên tắc hoạt động giáo dục nghề nghiệp được quy định tại Điều 4 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025, cụ thể gồm:

(1) Tuân thủ Hiến pháp 2013 và pháp luật.

(2) Bảo đảm đáp ứng mục tiêu phát triển nguồn lao động kỹ năng cao gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và an ninh quốc gia.

(3) Bảo đảm gắn kết đào tạo với yêu cầu việc làm và thị trường lao động.

(4) Bảo đảm quyền tự chủ đầy đủ, toàn diện cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp không phụ thuộc vào mức độ tự chủ tài chính gắn với trách nhiệm giải trình; bảo đảm hiệu lực quản lý nhà nước, kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền.

(5) Bảo đảm chất lượng, hiệu quả, công bằng, bình đẳng trong tiếp cận giáo dục nghề nghiệp, hợp tác quốc tế; thúc đẩy học tập suốt đời.

Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp như thế nào?

Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại Điều 8 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025, gồm:

(1) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp.

(2) Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại Luật Giáo dục 2019 và các nội dung sau đây:

- Ban hành, hướng dẫn thực hiện chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chuẩn chương trình đào tạo và các chuẩn về chất lượng khác; quy định và tổ chức thực hiện công tác bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp;

- Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng thống nhất cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp;

- Chủ trì, phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục nghề nghiệp;

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác trong quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất