Môn Giáo dục Công dân lớp 6 Chân trời sáng tạo đề 3: Đề tham khảo thi trắc nghiệm cuối học kỳ 2 năm 2026?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 141 lượt xem
02:05 | 16/05/2026
Nội dung bên dưới có đề cập đến môn Giáo dục Công dân lớp 6 chân trời sáng tạo đề 3 chi tiết trên nền tảng AIGiaoDuc.
Nội dung chính
  1. Môn Giáo dục Công dân lớp 6 Chân trời sáng tạo đề 3: Đề tham khảo thi trắc nghiệm cuối học kỳ 2 năm 2026?
  2. Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?
  3. Quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 là gì?

Môn Giáo dục Công dân lớp 6 Chân trời sáng tạo đề 3: Đề tham khảo thi trắc nghiệm cuối học kỳ 2 năm 2026?

Có thể tham khảo đề thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 3 lớp 6 năm 2026 bên dưới có dạng trắc nghiệm như sau:

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Trường THPT …

Đề thi cuối Học kỳ 2 - Chân trời sáng tạo năm 2026

Môn: Giáo dục Công dân 6

Đề: 03

Thời gian làm bài: … phút

Câu 1: Yếu tố nào dưới đây không giúp chúng ta nhận thức đúng về bản thân?

A. Thái độ, hành vi, kết quả trong từng hành động, tình huống cụ thể.

B. Quan sát phản ứng và lắng nghe nhận xét của người khác về mình.

C. So sánh nhận xét của người khác về mình với tự đánh giá của mình.

D. Luôn cho rằng hành động và việc làm của mình luôn đúng.

Câu 2: Việc làm nào sau đây không nên làm khi muốn tự nhận thức bản thân?

A. Thân thiện, tích cực tham gia các hoạt động để rèn luyện phát triển bản thân.

B. Đánh giá bản thân qua thái độ, hành vi, kết quả trong hành động cụ thể.

C. So sánh nhận xét của người khác về mình với tự đánh giá của mình.

D. Xem bói để tìm hiểu đặc điểm của bản thân.

Câu 3: Tự nhận thức đúng về bản thân không phải là điều dễ dàng mà cần phải:

A. qua rèn luyện.

B. qua nhiều biến cố.

C. có sự lựa chọn đúng đắn.

D. có quyết định đúng đắn.

Câu 4: Những thay đổi trong tự nhiên có nguy cơ đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng con người và cộng đồng là:

A. ô nhiễm môi trường.

B. tình huống nguy hiểm.

C. tai nạn bất ngờ.

D. biến đổi khí hậu.

Câu 5: Để ứng phó hiệu quả với tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên, chúng ta cần:

A. không tìm hiểu các tình huống nguy hiểm.

B. học tập các kĩ năng ứng phó tình huống nguy hiểm.

C. lo lắng, sợ hãi khi gặp tình huống nguy hiểm.

D. chọn nơi vắng người để trốn tránh.

Câu 6: Tình huống nguy hiểm từ con người được hiểu là:

A. những mối nguy hiểm bất ngờ, xuất phát từ những hành vi cố ý hoặc vô tình từ con người.

B. những hiện tượng tự nhiên có thể gây tổn thất về người, tài sản, môi trường.

C. những mối nguy hiểm bất ngờ, xuất phát từ hiện tượng tự nhiên gây tổn thất tài sản.

D. biểu hiện kinh tế suy giảm có thể gây tổn thất về người và điều kiện sống.

Câu 7: Quốc tịch là yếu tố pháp lý dùng để:

A. căn cứ xác định công dân của một nước.

B. căn cứ xác định công dân của nhiều nước.

C. căn cứ xác định công dân của nước ngoài.

D. căn cứ để xác định công dân đóng thuế.

Câu 8: Công dân là người dân của một nước, theo quy định của pháp luật sẽ:

A. được hưởng quyền và làm nghĩa vụ.

B. phải có trách nhiệm với cộng đồng.

C. phải có nghĩa vụ với cộng đồng.

D. được hưởng tất cả quyền mình muốn.

Câu 9: Đối với công dân, Nhà nước có vai trò như thế nào trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý?

A. Bảo vệ và bảo đảm.

B. Bảo vệ và duy trì.

C. Duy trì và phát triển.

D. Duy trì và bảo đảm.

Câu 10: Những lợi ích cơ bản mà trẻ em được hưởng và được Nhà nước bảo vệ là nội dung của khái niệm:

A. Quyền lợi cơ bản của trẻ em.

B. Trách nhiệm cơ bản của trẻ em.

C. Bổn phận cơ bản của trẻ em.

D. Nghĩa vụ cơ bản của trẻ em.

Câu 11: Theo Công ước quốc tế và Luật Trẻ em 2016, quyền cơ bản của trẻ em được chia làm mấy nhóm?

A. Ba nhóm cơ bản.

B. Bốn nhóm cơ bản.

C. Sáu nhóm cơ bản.

D. Mười nhóm cơ bản.

Câu 12: Những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân biệt đối xử, bị bỏ rơi, bóc lột, xâm hại thuộc nhóm quyền:

A. sống còn của trẻ em.

B. phát triển của trẻ em.

C. tham gia của trẻ em.

D. bảo vệ của trẻ em.

Câu 13: Những lợi ích cơ bản mà công dân được hưởng, được Nhà nước bảo vệ theo Hiến pháp và pháp luật là:

A. Nghĩa vụ cơ bản của công dân.

B. Các quyền con người, quyền công dân.

C. Quyền cơ bản của công dân.

D. Việc thực hiện quyền công dân.

Câu 14: Những việc mà Nhà nước bắt buộc công dân phải thực hiện theo quy định của Hiến pháp và pháp luật là:

A. Quyền cơ bản của công dân.

B. Nghĩa vụ cơ bản của công dân.

C. Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.

D. Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền người khác.

Câu 15: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân?

A. Quyền công dân không tách rời với nghĩa vụ công dân.

B. Việc thực hiện quyền không được xâm phạm lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

C. Người phạm tội bị phạt tù, trong thời gian bị giam vẫn được tham gia bầu cử.

D. Những người là công dân Việt Nam có quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ của công dân.

Xem thêm:

Môn Giáo dục Công dân Cánh chân trời sáng tạo đề 2 lớp 6

Môn Giáo dục Công dân Cánh diều đề 2 lớp 6

Giáo dục Công dân - Kinh tế & Pháp luật là nền tảng giúp việc học tập của học sinh trở nên dễ dàng hơn, có trắc nghiệm và bài giải gắn với đời sống thực tế.

Nền tảng dành cho:

Học sinh THCS và THPT là đối tượng sử dụng chính, muốn học tập hiệu quả, bám sát chương trình nhà trường.

Phụ huynh muốn đồng hành cùng con trong việc hiểu pháp luật và kiến thức kinh tế trong đời sống.

Giáo viên cần công cụ hỗ trợ giảng dạy, ôn luyện và kiểm tra học sinh một cách khoa học.

AIGiaoDuc có phiên bản web tại https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Quét QR để truy cập website

*Trên đây là thông tin về "Môn Giáo dục Công dân lớp 6 Chân trời sáng tạo đề 3: Đề tham khảo thi trắc nghiệm cuối học kỳ 2 năm 2026?"

Môn Giáo dục Công dân lớp 6 Chân trời sáng tạo đề 3

Môn Giáo dục Công dân lớp 6 Chân trời sáng tạo đề 3: Đề tham khảo thi trắc nghiệm cuối học kỳ 2 năm 2026? (Hình từ internet)

Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?

Theo quy định tại Mục I Chương trình giáo dục phổ thông Môn Giáo dục công dân Ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT thì đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay như sau:

Giáo dục công dân (môn Đạo đức ở cấp tiểu học, môn Giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông) giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân. Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Giáo dục công dân góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: Đạo đức và Giáo dục công dân là các môn học bắt buộc. Nội dung chủ yếu của môn học là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật và kinh tế. Những nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quê hương, cộng đồng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật.

Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Giáo dục kinh tế và pháp luật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Nội dung chủ yếu của môn học là học vấn phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật phù hợp với lứa tuổi; mang tính ứng dụng, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông của học sinh; được lồng ghép với nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, giúp học sinh có nhận thức đúng và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, những học sinh có định hướng theo học các ngành Giáo dục chính trị, Giáo dục công dân, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật,... hoặc có sự quan tâm, hứng thú đối với môn học được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về kinh tế, pháp luật và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.

Quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 là gì?

Tại Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT có nêu rõ quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 như sau:

- Chương trình giáo dục phổ thông là văn bản thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, làm căn cứ quản lí chất lượng giáo dục phổ thông; đồng thời là cam kết của Nhà nước nhằm bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục phổ thông.

- Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; kế thừa và phát triển những ưu điểm của các chương trình giáo dục phổ thông đã có của Việt Nam,

Đồng thời tiếp thu thành tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo mô hình phát triển năng lực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; gắn với nhu cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội; phù hợp với đặc điểm con người, văn hoá Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến và định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo dục; tạo cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm sóc, học tập và phát triển, quyền được lắng nghe, tôn trọng và được tham gia của học sinh; đặt nền tảng cho một xã hội nhân văn, phát triển bền vững và phồn vinh.

- Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó.

- Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học với nhau và liên thông với chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục nghề nghiệp và chương trình giáo dục đại học.

- Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng theo hướng mở, cụ thể là:

+ Chương trình bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương, nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của nhà trường, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội.

+ Chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và việc đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chi tiết, để tạo điều kiện cho tác giả sách giáo khoa và giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình.

+ Chương trình bảo đảm tính ổn định và khả năng phát triển trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tiến bộ khoa học - công nghệ và yêu cầu của thực tế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Điều chỉnh đề thi tốt nghiệp; thu gọn phương thức xét tuyển trong tuyển sinh đại học

(Chinhphu.vn) - Bộ GDĐT sẽ điều chỉnh đề thi tốt nghiệp để giảm áp lực thi cử, triệt tiêu động cơ sai phạm. Đồng thời thu gọn các phương thức xét tuyển tuyển sinh đại học theo lộ trình. Đến năm 2027, mỗi ngành đào tạo chỉ được áp dụng tối đa 3 phương thức xét tuyển. Đến năm 2028 sẽ rút gọn còn 1 phương thức xét tuyển phù hợp nhất.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Điều chỉnh đề thi tốt nghiệp; thu gọn phương thức xét tuyển trong tuyển sinh đại học

(Chinhphu.vn) - Bộ GDĐT sẽ điều chỉnh đề thi tốt nghiệp để giảm áp lực thi cử, triệt tiêu động cơ sai phạm. Đồng thời thu gọn các phương thức xét tuyển tuyển sinh đại học theo lộ trình. Đến năm 2027, mỗi ngành đào tạo chỉ được áp dụng tối đa 3 phương thức xét tuyển. Đến năm 2028 sẽ rút gọn còn 1 phương thức xét tuyển phù hợp nhất.

Pháp luật
Bảng tổng sắp huy chương ASIAD 2026

(Chinhphu.vn) - Cập nhật số lượng và bảng xếp hạng huy chương của các đoàn thể thao tại Đại hội thể thao châu Á lần thứ 20 (ASIAD 2026). Ngày 22/9, Đoàn Thể thao Việt Nam đã giành được tấm Huy chương Vàng đầu tiên, xếp thứ 13 trên Bảng xếp hạng.