Giảng viên nhận kinh phí hỗ trợ từ Đề án 89 để đi đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ cần đáp ứng các yêu cầu nào?
Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 50/2026/TT-BGDĐT quy định các yêu cầu của giảng viên nhận kinh phí hỗ trợ từ Đề án 89 bao gồm:
(1) Giảng viên cơ hữu, giảng viên nguồn được nhận kinh phí hỗ trợ từ Đề án khi đáp ứng các yêu cầu sau:
- Là công dân Việt Nam; tuổi không quá 45 (tính theo năm) trong năm cơ sở cử đi đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt hỗ trợ kinh phí từ Đề án để đi học; không trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật hoặc thi hành kỷ luật từ khiển trách trở lên; không thuộc trường hợp không được xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019; Luật số 23/2023/QH15 ngày 24/6/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 của Quốc hội.
- Đi học chương trình đào tạo tiến sĩ lần đầu tiên;
- Đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo, được cơ sở đào tạo tiếp nhận vào học chính thức trong năm đăng ký đi học hoặc đang theo học chương trình đào tạo tiến sĩ và thời gian học tập còn tối thiểu 18 tháng tại thời điểm cơ sở cử đi đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt hỗ trợ kinh phí từ Đề án để đi học;
- Chưa nhận hoặc chưa cam kết nhận học bổng toàn phần từ ngân sách Nhà nước hoặc từ các nguồn kinh phí khác cho việc học tập, nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ tính đến thời điểm đăng ký tham gia Đề án.
(2) Đối tượng nhận kinh phí hỗ trợ từ Đề án 89 để đi học thạc sĩ phải là giảng viên cơ hữu giảng dạy những ngành đào tạo thuộc lĩnh vực nghệ thuật và nhóm ngành thể dục, thể thao của các cơ sở cử đi thuộc khối văn hóa, nghệ thuật và thể dục, thể thao.
* Trên đây là thông tin về "Giảng viên nhận kinh phí hỗ trợ từ Đề án 89 để đi đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ cần đáp ứng các yêu cầu nào?"
Các quy định đối với người học trong quá trình đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ theo Đề án 89 là gì?
Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 50/2026/TT-BGDĐT quy định các quy định đối với người học trong quá trình đào tạo như sau:
(1) Người học có nguyện vọng chuyển ngành đào tạo hoặc chuyển cơ sở đào tạo không vì lý do bị kỷ luật hoặc bị buộc thôi học phải có đơn đề nghị và được cơ sở cử đi chấp thuận. Kinh phí hỗ trợ của Đề án tiếp tục được cấp cho người học nếu đáp ứng những yêu cầu sau:
- Ngành, cơ sở đào tạo chuyển đến đáp ứng yêu cầu của Đề án;
- Mức kinh phí hỗ trợ người học đối với ngành học tại cơ sở đào tạo chuyển đến bằng hoặc thấp hơn mức kinh phí người học được hỗ trợ khi theo học ngành học tại cơ sở đào tạo chuyển đi. Tổng kinh phí người học được hỗ trợ khi theo học tại ngành, cơ sở đào tạo chuyển đến bằng tổng kinh phí người học được hỗ trợ khi theo học tại ngành, cơ sở đào tạo chuyển đến theo quy định tại Điều 4 Thông tư 50/2026/TT-BGDĐT trừ đi số kinh phí đã nhận khi theo học ngành, cơ sở đào tạo chuyển đi. Trong trường hợp mức chi theo ngành hoặc cơ sở đào tạo chuyển đến cao hơn, người học tự bảo đảm phần kinh phí chênh lệch nhưng phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của người học theo quy định tại Điều 6 Thông tư 50/2026/TT-BGDĐT.
(2) Kinh phí hỗ trợ sẽ dừng cấp cho người học trong trường hợp người học vi phạm pháp luật dẫn đến bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị kết án tù giam hoặc bị buộc thôi học do vi phạm quy định của cơ sở đào tạo trong quá trình học tập, nghiên cứu.
(3) Căn cứ vào đề nghị của cơ sở cử đi, Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định đối với những nội dung quy định tại Điều 7 Thông tư 50/2026/TT-BGDĐT.

Giảng viên nhận kinh phí hỗ trợ từ Đề án 89 để đi đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ cần đáp ứng các yêu cầu nào? (Hình từ Internet)
>>> Giảng viên đại học được nhận phụ cấp ưu đãi theo nghề là bao nhiêu % theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP?
Các cơ sở đào tạo người học theo Đề án 89 có những trách nhiệm gì?
Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 50/2026/TT-BGDĐT quy định về các trách nhiệm của cơ sở đào tạo như sau:
(1) Các cơ sở đào tạo trong nước có trách nhiệm:
- Xây dựng quy định chi tiết về tuyển sinh và tổ chức đào tạo đối với người học trong phạm vi Đề án trên cơ sở quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định của cơ sở đào tạo và những quy định liên quan tại Thông tư 50/2026/TT-BGDĐT;
- Tổ chức tuyển sinh, tiếp nhận, quản lý và hỗ trợ người học hoàn thành nhiệm vụ học tập, nghiên cứu trong quá trình đào tạo; phân công những giảng viên có kinh nghiệm và uy tín khoa học để giảng dạy và hướng dẫn người học;
- Cung cấp thông tin cho cơ sở cử đi và cơ quan có thẩm quyền về kết quả học tập và tiến độ học tập của người học khi có yêu cầu;
- Thông báo cho cơ sở cử đi khi người học vi phạm hoặc không tuân thủ quy định của cơ sở đào tạo;
- Từ chối tiếp nhận, xử lý vi phạm hoặc cho thôi học khi người học không đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn hoặc không tuân thủ quy định của cơ sở đào tạo;
- Chủ trì và phối hợp với cơ sở cử đi quyết định việc cử người học tham dự hội thảo, hội nghị hoặc thực tập ngắn hạn ở nước ngoài để hỗ trợ nghiên cứu, hoàn thiện báo cáo hoặc bài báo khoa học liên quan đến đề tài luận án công bố trong các ấn phẩm thuộc danh mục WoS/Scopus;
- Lưu trữ các văn bản, tài liệu liên quan theo quy định của Thông tư 50/2026/TT-BGDĐT và các quy định hiện hành có liên quan khác.
(2) Cơ sở đào tạo ở nước ngoài quản lý người học trong quá trình đào tạo; phối hợp, cung cấp thông tin về tiến độ và kết quả học tập của người học cho cơ sở cử đi khi có yêu cầu và theo quy định của cơ sở đào tạo, của pháp luật nước sở tại.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];