Môn Giáo dục Công dân Cánh diều đề 2 lớp 6: Dạng đề thi trắc nghiệm cuối học kỳ 2 năm 2026 có dạng gì?

01:30 | 03/05/2026
Môn Giáo dục Công dân Cánh diều đề 2 lớp 6: Dạng đề thi trắc nghiệm cuối học kỳ 2 năm 2026 có dạng gì? Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao? Quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 là gì?
Nội dung chính
  1. Môn Giáo dục Công dân Cánh diều đề 2 lớp 6: Dạng đề thi trắc nghiệm cuối học kỳ 2 năm 2026 có dạng gì?
  2. Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?
  3. Quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 là gì?

Môn Giáo dục Công dân Cánh diều đề 2 lớp 6: Dạng đề thi trắc nghiệm cuối học kỳ 2 năm 2026 có dạng gì?

Có thể tham khảo đề thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Cánh lớp 6 đề 2 năm 2026 bên dưới có dạng trắc nghiệm như sau:

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Trường THPT …

Đề thi cuối Học kỳ 2 - Kết nối tri thức năm 2026

Môn: Giáo dục Công dân 6

Đề: 02

Thời gian làm bài: … phút

Câu 1: Những mối nguy hiểm bất ngờ, xuất phát từ những hành vi cố ý hoặc vô tình từ con người gây nên tổn thất cho con người và xã hội là tình huống nguy hiểm từ:

A. Tự nhiên.

B. Xã hội.

C. Con người.

D. Ô nhiễm.

Câu 2: Những hiện tượng tự nhiên có thể gây tổn thất về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và gián đoạn các hoạt động kinh tế, xã hội là tình huống nguy hiểm từ:

A. Con người.

B. Ô nhiễm.

C. Tự nhiên.

D. Xã hội.

Câu 3: Tiết kiệm là sử dụng một cách hợp lý, đúng mức:

A. Thời gian, tiền bạc.

B. Các truyền thống tốt đẹp.

C. Các tư tưởng bảo thủ.

D. Lối sống thực dụng.

Câu 4: Căn cứ pháp lý quan trọng nhất để xác định công dân của một nước là dựa vào:

A. Quốc tịch.

B. Chức vụ.

C. Tiền bạc.

D. Địa vị.

Câu 5: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người:

A. Có Quốc tịch Việt Nam.

B. Sinh sống ở Việt Nam.

C. Đến Việt Nam du lịch.

D. Hiểu biết về Việt Nam.

Câu 6: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

A. Hỗ trợ người già neo đơn.

B. Lựa chọn loại hình bảo hiểm.

C. Từ bỏ quyền thừa kế tài sản.

D. Tham gia bảo vệ Tổ quốc.

Câu 7: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

A. Đăng ký tư vấn nghề nghiệp.

B. Từ chối di sản thừa kế.

C. Tham gia bảo vệ Tổ quốc.

D. Bảo trợ người vô gia cư.

Câu 8: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và pháp luật?

A. Tự chuyển quyền nhân thân.

B. Công khai gia phả dòng họ.

C. Nộp thuế theo luật định.

D. Chia sẻ bí quyết gia truyền.

Câu 9: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

A. Bí mật xác lập di chúc thừa kế.

B. Tìm hiểu loại hình dịch vụ.

C. Lựa chọn giao dịch dân sự.

D. Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.

Câu 10: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

A. Tham gia bảo vệ Tổ quốc.

B. Lựa chọn loại hình bảo hiểm.

C. Từ bỏ quyền thừa kế tài sản.

D. Hỗ trợ người già neo đơn.

Câu 11: Việc làm nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm của học sinh khi thực hiện quyền trẻ em?

A. Tích cực thực hiện các quyền trẻ em để phát triển bản thân.

B. Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng quyền trẻ em.

C. Phê phán những hành vi vi phạm quyền trẻ em.

D. Dựa dẫm vào vị thế của bố mẹ không học tập.

Câu 12: Những quyền nhằm đáp ứng các nhu cầu cho sự phát triển một cách toàn diện của trẻ em thuộc nhóm quyền:

A. Bảo vệ của trẻ em.

B. Phát triển của trẻ em.

C. Sống còn của trẻ em.

D. Tham gia của trẻ em.

Câu 13: Quyền nào dưới đây không thuộc nhóm quyền được bảo vệ của trẻ em?

A. Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục.

B. Quyền được bảo vệ để không bị bắt cóc.

C. Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực.

D. Quyền được nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe.

Câu 14: Quyền nào dưới đây không thuộc nhóm quyền phát triển của trẻ em?

A. Quyền học tập.

B. Quyền vui chơi, giải trí.

C. Quyền phát triển năng khiếu.

D. Quyền được khai sinh.

Câu 15: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em chính thức ra đời vào năm nào?

A. 1989.

B. 1998.

C. 1986.

D. 1987.

Câu 16: Quyền nào dưới đây thuộc nhóm quyền tham gia của trẻ em?

A. Quyền được phát biểu ý kiến thể hiện quan điểm của mình.

B. Quyền được lắng nghe những việc liên quan đến mình.

C. Quyền được kết giao bạn bè.

D. Quyền được bảo vệ chống xâm hại.

Câu 17: Hiện tượng nào dưới đây được coi là tình huống nguy hiểm từ tự nhiên?

A. Cảnh báo sóng thần.

B. Lũ ống, sạt lở đất.

C. Cảnh báo sạt lở.

D. Thủy điện xả nước.

Câu 18: Hiện tượng nào dưới đây được coi là tình huống nguy hiểm từ con người?

A. Tụ tập, đe dọa bạn cùng trường.

B. Nhắc nhở mọi người phòng dịch.

C. Xử phạt người vi phạm phòng dịch.

D. Nô đùa chạy nhảy tại công viên.

Câu 19: Việc làm nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc tiết kiệm?

A. Tiết kiệm làm cho con người chỉ biết thu vén cho bản thân.

B. Người tiết kiệm là người biết chia sẻ, vì lợi ích chung.

C. Tiết kiệm đem lại ý nghĩa to lớn về kinh tế.

D. Tiết kiệm là một nét đẹp trong hành vi của con người.

Câu 20: Đối tượng nào sau đây mặc nhiên có quốc tịch Việt Nam và là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

A. Trẻ em bị bỏ rơi được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai.

B. Người nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam.

C. Người Việt Nam đã xin thôi quốc tịch Việt Nam.

D. Người nước ngoài đến Việt Nam du lịch ngắn ngày.

Thư Viện Pháp Luật vừa ra mắt nền tảng AIGiaoDuc có thể xem là công cụ hỗ trợ học tập hiện đại, biến những kiến thức về đạo đức, ý thức công dân, kinh tế và pháp luật trở nên gần gũi, dễ hiểu thông qua các tình huống thực tế và hệ thống trắc nghiệm có lời giải chi tiết gắn với đời sống thường ngày.

Nền tảng AIGiaoDuc được áp dụng đối với các đối tượng là học sinh THCS và THPT.

Không chỉ dừng lại ở việc hỗ trợ học sinh tự học, AIGiaoDuc được thiết kế để trở thành cầu nối giúp phụ huynh và giáo viên đồng hành cùng các em trên hành trình hình thành nhân cách và tư duy pháp luật.

AIGiaoDuc có phiên bản web tại https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Quét QR để truy cập website

*Trên đây là thông tin về "Môn Giáo dục Công dân Cánh diều đề 2 lớp 6: Dạng đề thi trắc nghiệm cuối học kỳ 2 năm 2026 có dạng gì?"

Môn Giáo dục Công dân Cánh diều đề 2 lớp 6: Dạng đề thi trắc nghiệm cuối học kỳ 2 năm 2026

Môn Giáo dục Công dân Cánh diều đề 2 lớp 6: Dạng đề thi trắc nghiệm cuối học kỳ 2 năm 2026 có dạng gì? (Hình từ internet)

Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?

Theo quy định tại Mục I Chương trình giáo dục phổ thông Môn Giáo dục công dân Ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT thì đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay như sau:

Giáo dục công dân (môn Đạo đức ở cấp tiểu học, môn Giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông) giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân. Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Giáo dục công dân góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: Đạo đức và Giáo dục công dân là các môn học bắt buộc. Nội dung chủ yếu của môn học là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật và kinh tế. Những nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quê hương, cộng đồng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật.

Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Giáo dục kinh tế và pháp luật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Nội dung chủ yếu của môn học là học vấn phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật phù hợp với lứa tuổi; mang tính ứng dụng, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông của học sinh; được lồng ghép với nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, giúp học sinh có nhận thức đúng và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, những học sinh có định hướng theo học các ngành Giáo dục chính trị, Giáo dục công dân, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật,... hoặc có sự quan tâm, hứng thú đối với môn học được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về kinh tế, pháp luật và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.

Quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 là gì?

Tại Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT có nêu rõ quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 như sau:

- Chương trình giáo dục phổ thông là văn bản thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, làm căn cứ quản lí chất lượng giáo dục phổ thông; đồng thời là cam kết của Nhà nước nhằm bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục phổ thông.

- Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; kế thừa và phát triển những ưu điểm của các chương trình giáo dục phổ thông đã có của Việt Nam,

Đồng thời tiếp thu thành tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo mô hình phát triển năng lực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; gắn với nhu cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội; phù hợp với đặc điểm con người, văn hoá Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến và định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo dục; tạo cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm sóc, học tập và phát triển, quyền được lắng nghe, tôn trọng và được tham gia của học sinh; đặt nền tảng cho một xã hội nhân văn, phát triển bền vững và phồn vinh.

- Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó.

- Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học với nhau và liên thông với chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục nghề nghiệp và chương trình giáo dục đại học.

- Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng theo hướng mở, cụ thể là:

+ Chương trình bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương, nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của nhà trường, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội.

+ Chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và việc đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chi tiết, để tạo điều kiện cho tác giả sách giáo khoa và giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình.

+ Chương trình bảo đảm tính ổn định và khả năng phát triển trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tiến bộ khoa học - công nghệ và yêu cầu của thực tế.

Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Quyết định 2758/QĐ-BGDĐT về chương trình hành động xây dựng kỷ cương liêm chính trong hoạt động giáo dục ra sao?

Nội dung Chương trình hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường kỷ cương; xây dựng văn hóa trung thực, liêm chính và thực chất trong các hoạt động giáo dục được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Quyết định 2758/QĐ-BGDĐT năm 2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất