Đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia là gì? HTTT đủ điều kiện có yêu cầu gì?

11:20 | 21/09/2026
Bài viết cung cấp quy định về khái niệm, yêu cầu đánh giá đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP
Nội dung chính
  1. Đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia là gì?
  2. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được đánh giá đủ điều kiện an ninh mạng khi đáp ứng các yêu cầu gì?
  3. Nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin gồm những nhiệm vụ gì?

Đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia là gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có quy định về trình tự, thủ tục đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia từ 19/8/2026.

Cụ thể, đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được hiểu là thủ tục được cơ quan có thẩm quyền thực hiện để xem xét và xác định mức độ đáp ứng các điều kiện an ninh mạng của hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, được tiến hành trước thời điểm hệ thống được đưa vào vận hành, sử dụng.

* Lưu ý: Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải được đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm duy trì việc đáp ứng điều kiện an ninh mạng trong suốt quá trình quản lý, vận hành, khai thác hệ thống.

Đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia là gì? HTTT đủ điều kiện có yêu cầu gì?

Đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia là gì? HTTT đủ điều kiện có yêu cầu gì? (hình từ Internet)

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được đánh giá đủ điều kiện an ninh mạng khi đáp ứng các yêu cầu gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có quy định về yêu cầu đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được đánh giá đủ điều kiện an ninh mạng như sau:

- Có quy định, quy trình, phương án bảo đảm an ninh mạng phù hợp với quy định của pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an ninh mạng và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành có liên quan;

- Xác định rõ hệ thống thông tin, thông tin, dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật và thành phần quan trọng cần ưu tiên bảo vệ; quy trình quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo vệ hệ thống thông tin, dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật; trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân trong quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống;

- Có bộ phận hoặc nhân sự phụ trách vận hành, quản trị hệ thống và bảo vệ an ninh mạng; nhân sự thực hiện nhiệm vụ này có trình độ chuyên môn phù hợp về an ninh mạng, công nghệ thông tin hoặc lĩnh vực kỹ thuật có liên quan và có trách nhiệm bảo mật thông tin liên quan đến hệ thống thông tin trong thời gian thực hiện nhiệm vụ và sau khi chấm dứt nhiệm vụ;

- Hoạt động vận hành, quản trị hệ thống và bảo vệ an ninh mạng được phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm; bảo đảm kiểm soát chéo, hạn chế xung đột nhiệm vụ và đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh mạng;

- Thiết bị, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, mã nguồn, chương trình ứng dụng, công cụ phát triển và thành phần kỹ thuật khác của hệ thống được kiểm tra, quản lý, rà soát, cập nhật, khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại và nguy cơ mất an ninh mạng trước khi đưa vào sử dụng và trong quá trình vận hành;

- Sản phẩm, thiết bị, phần cứng, phần mềm đã được lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng cảnh báo, thông báo nguy cơ gây mất an ninh mạng không được đưa vào sử dụng hoặc chỉ được đưa vào sử dụng sau khi đã có biện pháp xử lý, khắc phục nguy cơ gây mất an ninh mạng;

- Có biện pháp quản lý, kiểm tra, kiểm soát việc kết nối, sử dụng, vận chuyển, lưu trữ, sửa chữa, tiêu hủy thiết bị công nghệ thông tin, phương tiện truyền thông, vật mang tin, thiết bị di động, thiết bị và phương tiện lưu trữ thông tin phục vụ hoạt động của hệ thống thông tin;

- Có biện pháp kỹ thuật để giám sát, phát hiện, cảnh báo, ngăn chặn, xử lý nguy cơ, sự cố an ninh mạng; tách biệt môi trường vận hành chính thức với môi trường phát triển, kiểm tra, thử nghiệm; kiểm soát việc cài đặt, sử dụng phần mềm, dịch vụ, công cụ, phương tiện trên hệ thống;

- Có phương án sao lưu dự phòng dữ liệu, kiểm tra khả năng khôi phục dữ liệu; phân vùng mạng theo đối tượng sử dụng, mục đích sử dụng, mức độ quan trọng của tài nguyên hệ thống; kiểm soát kết nối, kiểm soát truy cập giữa các vùng mạng và tài nguyên quan trọng của hệ thống;

- Có giải pháp phát hiện, ngăn chặn truy cập không tin cậy, xâm nhập trái phép, tấn công từ chối dịch vụ và hình thức tấn công mạng khác; dò tìm, phát hiện, cảnh báo và xử lý điểm yếu, lỗ hổng kỹ thuật, kết nối, thiết bị, phần mềm cài đặt trái phép vào hệ thống;

- Ghi, quản lý, lưu trữ nhật ký hoạt động của hệ thống thông tin, người sử dụng, lỗi phát sinh và sự cố an ninh mạng theo quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan và yêu cầu bảo vệ an ninh mạng;

- Có biện pháp quản lý tài khoản, phân quyền sử dụng, kiểm soát truy cập, quản lý mã khóa bí mật, phương thức xác thực; kiểm soát việc tạo lập, cấp phát, sử dụng, giám sát tài khoản có quyền quản trị; rà soát, kiểm tra, xét duyệt lại quyền truy cập của người sử dụng;

- Có biện pháp bảo đảm an ninh vật lý đối với địa điểm lắp đặt hệ thống, trung tâm dữ liệu, khu vực đặt máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị lưu trữ và khu vực kỹ thuật trọng yếu; bảo đảm nguồn điện, hệ thống hỗ trợ vận hành liên tục, kiểm soát ra vào và phòng ngừa nguy cơ xâm nhập, thu thập thông tin trái phép bằng thiết bị, phương tiện kỹ thuật;

- Việc xử lý, lưu trữ, truyền đưa thông tin thuộc bí mật nhà nước trên hệ thống thông tin phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về cơ yếu, pháp luật về an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan; hệ thống thông tin xử lý bí mật nhà nước phải được áp dụng biện pháp bảo vệ phù hợp với cấp độ bí mật và yêu cầu bảo vệ an ninh mạng.

Nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin gồm những nhiệm vụ gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật An ninh mạng 2025 có quy định chi tiết nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin bao gồm:

- Xác định cấp độ an ninh mạng của hệ thống thông tin và hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

- Đánh giá và quản lý rủi ro an ninh mạng hệ thống thông tin;

- Đôn đốc, giám sát, kiểm tra công tác bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin;

- Tổ chức triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin;

- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;

- Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức về an ninh mạng.

>>> 05 tình huống nguy hiểm về an ninh mạng từ 1/7/2026 gồm tình huống gì? Biện pháp và việc xử lý tình huống nguy hiểm ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất