Miễn lệ phí đăng ký cư trú khi thực hiện trên VNeID đến khi nào? Lệ phí đăng ký cư trú theo Thông tư 75/2022/TT-BTC là bao nhiêu?

11:35 | 14/05/2026
Miễn lệ phí đăng ký cư trú khi thực hiện trên VNeID theo thời gian quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Thông tư 29/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Miễn lệ phí đăng ký cư trú khi thực hiện trên VNeID đến khi nào?
  2. Lệ phí đăng ký cư trú quy định tại Thông tư 75/2022/TT-BTC là bao nhiêu?
  3. Khi nào người dân phải cung cấp thông tin chứng minh về chỗ ở hợp pháp cho cơ quan đăng ký cư trú?

Miễn lệ phí đăng ký cư trú khi thực hiện trên VNeID đến khi nào?

Theo điểm c khoản 1 Điều 2 Thông tư 29/2026/TT-BTC, miễn lệ phí đăng ký cư trú quy định tại Thông tư 75/2022/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú từ ngày 01/4/2026 đến hết 31/12/2026.

Miễn phí, lệ phí
1. Từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, miễn một số khoản phí, lệ phí khi thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID, bao gồm:
a) Lệ phí nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (gồm cả đơn tách, đơn chuyển đổi) và lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ quy định tại điểm 1.1 khoản 1 và điểm 2.1 khoản 2 Mục A Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp;
b) Phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh, lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo, lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ quy định tương ứng tại Số thứ tự I, III và IV Điều 1 Thông tư số 23/2019/TT-BTC ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;
c) Lệ phí đăng ký cư trú quy định tại Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú.
...
3. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027, mức thu các khoản phí, lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại các Thông tư gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

Theo đó, từ ngày 01/01/2027, mức thu các khoản phí, lệ phí nêu trên thực hiện theo quy định tại các Thông tư gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

Miễn lệ phí đăng ký cư trú khi thực hiện trên VNeID đến khi nào? Lệ phí đăng ký cư trú theo Thông tư 75/2022/TT-BTC là bao nhiêu?

Miễn lệ phí đăng ký cư trú khi thực hiện trên VNeID đến khi nào? Lệ phí đăng ký cư trú theo Thông tư 75/2022/TT-BTC là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Lệ phí đăng ký cư trú quy định tại Thông tư 75/2022/TT-BTC là bao nhiêu?

Biểu mức thu lệ phí đăng ký cư trú ban hành kèm quy định tại Thông tư 75/2022/TT-BTC quy định như sau:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp

Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến

1

Đăng ký thường trú

Đồng/lần đăng ký

20.000

10.000

2

Đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú (cá nhân, hộ gia đình)

Đồng/lần đăng ký

15.000

7.000

3

Đăng ký tạm trú theo danh sách, gia hạn tạm trú theo danh sách

Đồng/người/ lần đăng ký

10.000

5.000

4

Tách hộ

Đồng/lần đăng ký

10.000

5.000

Theo đó, mức thu lệ phí đăng ký tạm trú hiện nay như sau:

- Đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú (cá nhân, hộ gia đình)

+ 15.000 đồng/lần nếu như công dân nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký tạm trú

+ 7.000 đồng/lần nếu như công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến

- Đăng ký tạm trú theo danh sách, gia hạn tạm trú theo danh sách:

+ 10.000 đồng/lần/người nếu như công dân nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký tạm trú.

+ 5.000 đồng/lần/người nếu như công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến.

Khi nào người dân phải cung cấp thông tin chứng minh về chỗ ở hợp pháp cho cơ quan đăng ký cư trú?

Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Giấy tờ, tài liệu, thông tin chứng minh chỗ ở hợp pháp
1. Công dân cung cấp thông tin chứng minh về chỗ ở hợp pháp cho cơ quan đăng ký cư trú khi nộp hồ sơ đăng ký cư trú, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm khai thác thông tin này trong căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử trên hệ thống định danh và xác thực điện tử qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Kho quản lý dữ liệu điện tử tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.
Trường hợp không khai thác được thông tin chứng minh về chỗ ở hợp pháp trong cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin hoặc ứng dụng định danh quốc gia thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác minh để giải quyết thủ tục về cư trú; công dân có trách nhiệm cung cấp bản sao, bản chụp, bản điện tử một trong các giấy tờ, tài liệu chứng minh về chỗ ở hợp pháp khi cơ quan đăng ký cư trú có yêu cầu.
...

Theo đó, công dân cung cấp thông tin chứng minh về chỗ ở hợp pháp cho cơ quan đăng ký cư trú khi nộp hồ sơ đăng ký cư trú.

Bên cạnh đó, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm khai thác thông tin này trong căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử trên hệ thống định danh và xác thực điện tử qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Kho quản lý dữ liệu điện tử tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.

>>> Từ 1/7/2026, đăng ký cư trú cho trẻ dưới 6 tuổi tại đâu khi cha mẹ có nơi thường trú nhưng không phải nơi đang thực tế sinh sống?

>>> Thời hạn tạm trú là 1 năm hay 2 năm? Mẫu CT01 đơn đăng ký tạm trú cho sinh viên ở trọ tại TPHCM?

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất