Năm 2026, xin giấy xác nhận thông tin cư trú CT07 ở đâu?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Thông tư 55/2021/TT-BCA được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 66/2023/TT-BCA quy định về xác nhận thông tin cư trú như sau:
Xác nhận thông tin về cư trú
1. Công dân có thể yêu cầu cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình xác nhận thông tin về cư trú bằng hình thức yêu cầu trực tiếp tại trụ sở cơ quan đăng ký cư trú hoặc yêu cầu qua cổng dịch vụ công, ứng dụng VNeID hoặc dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định của pháp luật.
...
Đồng thời, căn cứ theo khoản 4 Điều 2 Luật Cư trú 2020 được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 4 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
4. Cơ quan đăng ký cư trú là cơ quan quản lý cư trú trực tiếp thực hiện việc đăng ký cư trú của công dân, bao gồm Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Công an cấp xã).
Như vậy, năm 2026, có thể xin giấy xác nhận thông tin cư trú CT07 tại:
(1) Công an cấp xã
(2) Xin trực tuyến (online) thông qua cổng dịch vụ công, ứng dụng VNeID hoặc dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định.

Năm 2026, xin giấy xác nhận thông tin cư trú CT07 ở đâu? Mất bao lâu? Xác nhận thông tin về cư trú có mất phí không? (Hình từ Internet)
Xin giấy xác nhận thông tin cư trú CT07 mất bao lâu?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 17 Thông tư 55/2021/TT-BCA được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 66/2023/TT-BCA quy định về xác nhận thông tin cư trú như sau:
Xác nhận thông tin về cư trú
...
2. Nội dung xác nhận thông tin về cư trú bao gồm thông tin về nơi cư trú hiện tại, các nơi cư trú trước đây, thời gian sinh sống tại từng nơi cư trú, hình thức đăng ký cư trú và các thông tin về cư trú khác đang có trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Xác nhận thông tin về cư trú có giá trị sử dụng 01 năm kể từ ngày cấp. Trường hợp thông tin về cư trú của công dân có sự thay đổi, điều chỉnh và được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì xác nhận thông tin về cư trú hết giá trị sử dụng kể từ thời điểm thay đổi, điều chỉnh.
3. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm xác nhận thông tin về cư trú theo yêu cầu của công dân. Trường hợp thông tin cần xác nhận về cư trú đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì thời hạn giải quyết không quá 1/2 ngày làm việc. Trường hợp nội dung đề nghị xác nhận không có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.
Như vậy, Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm xác nhận thông tin về cư trú theo yêu cầu của công dân.
Trường hợp 1: thông tin cần xác nhận về cư trú đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì thời hạn giải quyết không quá 1/2 ngày làm việc.
Trường hợp 2: nội dung đề nghị xác nhận không có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.
Lưu ý: Xác nhận thông tin về cư trú có giá trị sử dụng 01 năm kể từ ngày cấp. Trường hợp thông tin về cư trú của công dân có sự thay đổi, điều chỉnh và được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì xác nhận thông tin về cư trú hết giá trị sử dụng kể từ thời điểm thay đổi, điều chỉnh.
Xác nhận thông tin về cư trú có mất phí không?
Căn cứ theo tiểu mục 11.8 Mục 11 Phần II Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 9354/QĐ-BCA-C06 năm 2025 quy định về thủ tục xác nhận thông tin cư trú cụ thể như sau:
11. Thủ tục: Xác nhận thông tin về cư trú
...
11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đủ điều kiện cơ quan đăng ký cư trú cấp xác nhận thông tin về cư trú (mẫu CT07 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA).
- Trường hợp từ chối giải quyết xác nhận thông tin về cư trú thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA).
11.8. Phí, lệ phí: Không thu lệ phí.
Như vậy, theo quy định khi xác nhận thông tin về cư trú sẽ không thu bất kì khoản lệ phí nào.
Tải Mẫu CT07 xác nhận thông tin về cư trú kèm hướng dẫn cách ghi chi tiết?
Căn cứ theo khoản 7 Điều 3 Thông tư 56/2021/TT-BCA quy định Mẫu CT07 là mẫu xác nhận thông tin về cư trú được sử dụng để xác nhận thông tin về thời gian, địa điểm, hình thức đăng ký cư trú và các nội dung khác của cá nhân, hộ gia đình khi có yêu cầu
Mẫu xác nhận thông tin về cư trú là Mẫu CT07 ban hành kèm theo Thông tư 66/2023/TT-BCA, thay thế biểu mẫu CT07 ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA. (khoản 7 Điều 4 Thông tư 66/2023/TT-BCA)
>> Tải về Mẫu CT07 xác nhận thông tin về cư trú 2026
Có thể tham khảo cách khai mẫu CT07 xác nhận thông tin về cư trú chi tiết như sau:
(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú
(2) Cơ quan công an nơi đến làm thủ tục đăng ký cư trú (tức công an phường, xã, thị trấn hoặc thành phố trung ương nơi tiếp nhận hồ sơ làm thủ tục đăng ký cư trú và có thẩm quyền xác nhận, ký đóng dấu).
Ví dụ: Kính gửi: Công an phường 6, Thành phố Hồ Chính Minh.
Trường hợp thông tin về cư trú của công dân có sự thay đổi, điều chỉnh và được cập nhật trong cơ sở dữ liệu về cư trú thì xác nhận này hết giá trị kể từ thời điểm thay đổi.
- Mục (I. Họ, chữ đệm và tên) Ghi bằng chữ in hoa hoặc thường, đủ dấu (viết đúng họ, chữ đệm và tên ghi trong giấy khai sinh)
Ví dụ: NGUYỄN VĂN A
- Mục (1. Ngày, tháng, năm sinh): Ghi ngày, tháng, năm sinh theo năm dương lịch và đúng với giấy khai sinh.
Lưu ý: ghi 02 chữ số cho ngày sinh, 02 chữ số cho các tháng sinh là tháng 01 và tháng 02, 04 chữ số cho năm sinh. Ví dụ: 15/05/1978
- Mục (2. Giới tính): Ghi giới tính của người làm giấy xác nhận thông tin cư trú là "Nam" hoặc "Nữ"
- Mục (3. Số định danh cá nhân): Ghi đầy đủ số định danh cá nhân (tức là số căn cước công dân gồm có 12 số).
- Mục (4, 5, 6, 7) ghi rõ dân tộc, tôn giáo, quốc tịch và nơi đăng ký khai sinh trong giấy khai sinh.
- Mục (8. Nơi thương trú) Ghi địa chỉ nơi đang đăng ký thường trú theo địa danh hành chính (tức là địa chỉ ghi trong sổ hộ khẩu hoặc trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cư trú) của người có thay đổi thông tin cư trú.
Ghi cụ thể theo thứ tự: số nhà, phố, đường phố; tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã, phường, thị trấn; tỉnh, thành phố thuộc Trung ương.
- Mục (9. Nơi tạm trú) Ghi theo địa chỉ nơi đang đăng ký tạm trú (ghi trong sổ tạm trú). Trường hợp người có thay đổi thông tin cư trú vừa có nơi thường trú, vừa có nơi tạm trú thì ghi đầy đủ. Nếu không có tạm trú thì không ghi.
- Mục (10. Nơi ở hiện tại) Ghi theo địa chỉ hiện tại đang ở theo địa danh hành chính. Địa chỉ chỗ ở hiện tại có thể là nơi thường trú, nơi tạm trú hoặc nơi người có thay đổi thông tin cư trú mới chuyển đến.
- Mục (11. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ) Họ, chữ đệm và tên chủ hộ”
- Mục (12. Quan hệ với chủ hộ) cha mẹ, họ hàng,...
- Mục II. Ghi thông tin các thành viên khác trong hộ gia đình.
- Mục III. Ghi các nơi cư trú trước đây, thời gian sinh sống tại từng nơi cư trú, hình thức đăng ký cư trú và các thông tin về cư trú khác có trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư...
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];