Mẫu Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương từ 01/7/2026 theo Nghị định 137 là mẫu nào? Tải về?

Bùi Đặng Hương Quyên 113 lượt xem
07:35 | 18/08/2026
Dưới đây là mẫu Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương từ 01/7/2026 theo Nghị định 137/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Mẫu Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương từ 01/7/2026 theo Nghị định 137 là mẫu nào? Tải về?
  2. Trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương được thực hiện như thế nào?
  3. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp phải thực hiện những trách nhiệm gì?

Mẫu Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương từ 01/7/2026 theo Nghị định 137 là mẫu nào? Tải về?

Căn cứ theo Nghị định 137/2026/NĐ-CP quy định Mẫu Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương áp dụng từ ngày 01/7/2026 là Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 137/2026/NĐ-CP.

mẫu thông báo chấm dứt bán hàng đa cấp tại địa phương

>> Tải về Mẫu Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương

Mẫu Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương từ 01/7/2026 theo Nghị định 137 là mẫu nào? Tải về?

Mẫu Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương từ 01/7/2026 theo Nghị định 137 là mẫu nào? (Hình từ Internet)

>>> Các trường hợp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương từ 01/7/2026 là những trường hợp nào?

>>> Trường hợp nào được xem là có hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Nghị định 137/2026/NĐ-CP?

Trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 25 Nghị định 137/2026/NĐ-CP quy định về trình tự thủ tục chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương như sau:

(1) Trường hợp tự chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 137/2026/NĐ-CP tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia).

(2) Trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp do xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương bị thu hồi, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp tài liệu quy định tại (1) tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương bị thu hồi.

(3) Trường hợp doanh nghiệp tự chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương, công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thông báo cho Bộ Công Thương theo một trong các phương thức quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định 137/2026/NĐ-CP.

Doanh nghiệp bán hàng đa cấp phải thực hiện những trách nhiệm gì?

Căn cứ theo Điều 40 Nghị định 137/2026/NĐ-CP quy định về các trách nhiệm của doanh nghiệp bán hàng đa cấp bao gồm:

(1) Niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp các tài liệu quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 10 Nghị định 137/2026/NĐ-CP.

(2) Thực hiện đúng quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng đã đăng ký.

(3) Công bố công khai, cập nhật thông tin giá bán của các hàng hóa được kinh doanh theo phương thức đa cấp và tuân thủ giá bán đã công bố.

(4) Tổ chức đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp hàng năm cho nhà phân phối cấp cao.

(5) Giám sát hoạt động của người tham gia bán hàng đa cấp để bảo đảm người tham gia bán hàng đa cấp thực hiện đúng hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng của doanh nghiệp.

(6) Chịu trách nhiệm đối với hoạt động bán hàng đa cấp của người tham gia bán hàng đa cấp trong trường hợp các hoạt động đó được thực hiện tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tại các hội nghị, hội thảo, đào tạo của doanh nghiệp hoặc theo chính sách của doanh nghiệp.

(7) Khấu trừ và khai, nộp thuế thu nhập cá nhân của người tham gia bán hàng đa cấp để nộp vào Ngân sách Nhà nước trước khi chi trả hoa hồng, tiền thưởng hoặc lợi ích kinh tế khác cho người tham gia bán hàng đa cấp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

(8) Vận hành hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp đáp ứng quy định tại Điều 44 Nghị định 137/2026/NĐ-CP, đúng với giải trình kỹ thuật khi đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, đảm bảo người tham gia bán hàng đa cấp có thể truy cập và truy xuất các thông tin cơ bản về hoạt động bán hàng đa cấp của họ.

(9) Vận hành và cập nhật thường xuyên trang thông tin điện tử bằng tiếng Việt để cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp đáp ứng quy định tại Điều 45 Nghị định 137/2026/NĐ-CP.

(10) Vận hành hệ thống thông tin liên lạc để tiếp nhận, giải quyết thắc mắc, khiếu nại của người tham gia bán hàng đa cấp, bao gồm điện thoại, thư điện tử và địa chỉ tiếp nhận.

(11) Cung cấp quyền truy cập vào tài khoản quản lý hệ thống công nghệ thông tin quản lý hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp.

(12) Doanh nghiệp bán hàng đa cấp chịu trách nhiệm tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan về điều kiện kinh doanh và lưu thông đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp.

(13) Đảm bảo tối thiểu 20% doanh thu bán hàng đa cấp do doanh nghiệp hoặc người tham gia bán hàng đa cấp bán trong một năm tài chính là doanh thu từ khách hàng không phải là người tham gia bán hàng đa cấp của doanh nghiệp đó.

Doanh thu quy định tại khoản này là doanh thu do người tham gia bán cho người tiêu dùng hoặc doanh thu do doanh nghiệp bán hàng đa cấp bán cho người tiêu dùng thông qua mã số giới thiệu của người tham gia.

(14) Không cung cấp thông tin về thực phẩm bằng hình thức sử dụng hình ảnh, thiết bị, trang phục, tên, thư tín của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế, thư cảm ơn, lời cảm ơn của người bệnh, bài viết của bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế; không cung cấp thông tin về thực phẩm có nội dung đăng tải, dẫn, trích dẫn hoặc nêu ý kiến người bệnh mô tả thực phẩm có tác dụng điều trị bệnh.


Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.