Trường hợp nào được xem là có hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Nghị định 137/2026/NĐ-CP?
Căn cứ theo Nghị định 137 Nghị định 137/2026/NĐ-CP thì doanh nghiệp bán hàng đa cấp được xem là có hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
(1) Doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh có thực hiện chức năng liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương.
(2) Doanh nghiệp tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp tại địa phương.
(3) Doanh nghiệp có người tham gia bán hàng đa cấp có nơi ở hiện tại hoặc thực hiện hoạt động tiếp thị, bán hàng theo phương thức đa cấp tại địa phương.
Xem thêm: >> Bán hàng đa cấp được hiểu như thế nào? Bán hàng đa cấp hiện nay có vi phạm pháp luật hay không? |
*Trên đây là thông tin về "Trường hợp nào được xem là có hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Nghị định 137/2026/NĐ-CP?"

Trường hợp nào được xem là có hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Nghị định 137/2026/NĐ-CP? (Hình từ internet)
Quy trình và hồ sơ đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương hiện nay gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 137/2026/NĐ-CP thì quy trình và hồ sơ đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương hiện nay bao gồm:
(1) Hồ sơ đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương bao gồm:
- Đơn đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 137/2026/NĐ-CP - tải về;
- Trường hợp không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại địa phương, doanh nghiệp cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến đầu mối tại địa phương, bao gồm:
+ Thông tin định danh cá nhân hoặc thông tin kèm theo bản sao hộ chiếu trong trường hợp là người nước ngoài;
+ Thông tin về lý lịch tư pháp;
+ Tài liệu chứng minh có kết quả kiểm tra kiến thức đạt yêu cầu;
+ 01 văn bản chỉ định quy định rõ phạm vi công việc, quyền và nghĩa vụ của các bên.
(2) Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dự kiến hoạt động (nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia).
(3) Trường hợp hồ sơ chưa đảm bảo tính đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 137/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo cho doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thông báo. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ trong trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn nêu trên.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi cho doanh nghiệp văn bản xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 137/2026/NĐ-CP.
Trường hợp từ chối xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
(4) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và gửi bản sao văn bản xác nhận tới Bộ Công Thương bằng một trong các cách thức quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định 137/2026/NĐ-CP.
Quy định về chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương hiện nay như thế nào?
Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 137/2026/NĐ-CP thì quy định về chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương hiện nay như sau:
(1) Các trường hợp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp:
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hiệu lực mà không được gia hạn theo quy định tại Điều 15 Nghị định này;
- Doanh nghiệp tự chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp;
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi.
(2) Khi chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm sau đây:
- Thông báo bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, công bố trên trang chủ trang thông tin điện tử của doanh nghiệp;
- Chấm dứt, thanh lý hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp và giải quyết quyền lợi của người tham gia bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp;
- Hoàn thành các nghĩa vụ theo quyết định xử phạt hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];