Mẫu đơn Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương từ 01/7/2026 là mẫu nào theo Nghị định 137? Tải về?

Bùi Đặng Hương Quyên 101 lượt xem
14:24 | 17/08/2026
Dưới đây là mẫu đơn Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương từ 01/7/2026 theo Nghị định 137/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương từ 01/7/2026 là mẫu nào theo Nghị định 137?
  2. Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương được quy định như thế nào?
  3. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp phải thực hiện những trách nhiệm gì?

Mẫu đơn Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương từ 01/7/2026 là mẫu nào theo Nghị định 137?

Căn cứ theo Nghị định 137/2026/NĐ-CP quy định Mẫu đơn Đăng ký sửa đổi bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương áp dụng từ ngày 01/7/2026 là Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 137/2026/NĐ-CP.

mẫu đơn đăng ký sửa đối bổ sung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương

>> Tải về Mẫu đơn Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương

Mẫu đơn Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương từ 01/7/2026 là mẫu nào theo Nghị định 137?

Mẫu đơn Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương từ 01/7/2026 là mẫu nào theo Nghị định 137? (Hình từ Internet)

>>> Các trường hợp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương từ 01/7/2026 là những trường hợp nào?

>>> Trường hợp nào được xem là có hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Nghị định 137/2026/NĐ-CP?

Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 22 Nghị định 137/2026/NĐ-CP quy định về việc đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương như sau:

(1) Trong quá trình hoạt động bán hàng đa cấp tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi có một trong các thay đổi liên quan đến doanh nghiệp tại địa phương đó:

- Trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;

- Đầu mối tại địa phương.

(2) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi thông tin quy định tại (1), doanh nghiệp có trách nhiệm gửi đăng ký sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 137/2026/NĐ-CP và tài liệu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định 137/2026/NĐ-CP có liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

(3) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung. Doanh nghiệp được bổ sung hồ sơ 01 lần trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thông báo. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ trong trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn nêu trên.

(4) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi cho doanh nghiệp văn bản xác nhận đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 137/2026/NĐ-CP. Trường hợp từ chối xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

(5) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo tới Bộ Công Thương trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản xác nhận bằng một trong các phương thức quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định 137/2026/NĐ-CP về việc xác nhận đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương của doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

Doanh nghiệp bán hàng đa cấp phải thực hiện những trách nhiệm gì?

Căn cứ theo Điều 40 Nghị định 137/2026/NĐ-CP quy định về các trách nhiệm của doanh nghiệp bán hàng đa cấp bao gồm:

(1) Niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp các tài liệu quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 10 Nghị định 137/2026/NĐ-CP.

(2) Thực hiện đúng quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng đã đăng ký.

(3) Công bố công khai, cập nhật thông tin giá bán của các hàng hóa được kinh doanh theo phương thức đa cấp và tuân thủ giá bán đã công bố.

(4) Tổ chức đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp hàng năm cho nhà phân phối cấp cao.

(5) Giám sát hoạt động của người tham gia bán hàng đa cấp để bảo đảm người tham gia bán hàng đa cấp thực hiện đúng hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng của doanh nghiệp.

(6) Chịu trách nhiệm đối với hoạt động bán hàng đa cấp của người tham gia bán hàng đa cấp trong trường hợp các hoạt động đó được thực hiện tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tại các hội nghị, hội thảo, đào tạo của doanh nghiệp hoặc theo chính sách của doanh nghiệp.

(7) Khấu trừ và khai, nộp thuế thu nhập cá nhân của người tham gia bán hàng đa cấp để nộp vào Ngân sách Nhà nước trước khi chi trả hoa hồng, tiền thưởng hoặc lợi ích kinh tế khác cho người tham gia bán hàng đa cấp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

(8) Vận hành hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp đáp ứng quy định tại Điều 44 Nghị định 137/2026/NĐ-CP, đúng với giải trình kỹ thuật khi đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, đảm bảo người tham gia bán hàng đa cấp có thể truy cập và truy xuất các thông tin cơ bản về hoạt động bán hàng đa cấp của họ.

(9) Vận hành và cập nhật thường xuyên trang thông tin điện tử bằng tiếng Việt để cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp đáp ứng quy định tại Điều 45 Nghị định 137/2026/NĐ-CP.

(10) Vận hành hệ thống thông tin liên lạc để tiếp nhận, giải quyết thắc mắc, khiếu nại của người tham gia bán hàng đa cấp, bao gồm điện thoại, thư điện tử và địa chỉ tiếp nhận.

(11) Cung cấp quyền truy cập vào tài khoản quản lý hệ thống công nghệ thông tin quản lý hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp.

(12) Doanh nghiệp bán hàng đa cấp chịu trách nhiệm tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan về điều kiện kinh doanh và lưu thông đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp.

(13) Đảm bảo tối thiểu 20% doanh thu bán hàng đa cấp do doanh nghiệp hoặc người tham gia bán hàng đa cấp bán trong một năm tài chính là doanh thu từ khách hàng không phải là người tham gia bán hàng đa cấp của doanh nghiệp đó.

Doanh thu quy định tại khoản này là doanh thu do người tham gia bán cho người tiêu dùng hoặc doanh thu do doanh nghiệp bán hàng đa cấp bán cho người tiêu dùng thông qua mã số giới thiệu của người tham gia.

(14) Không cung cấp thông tin về thực phẩm bằng hình thức sử dụng hình ảnh, thiết bị, trang phục, tên, thư tín của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế, thư cảm ơn, lời cảm ơn của người bệnh, bài viết của bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế; không cung cấp thông tin về thực phẩm có nội dung đăng tải, dẫn, trích dẫn hoặc nêu ý kiến người bệnh mô tả thực phẩm có tác dụng điều trị bệnh.


Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất