Mẫu hợp đồng thi công di dời công trình? Di dời công trình xây dựng cần phải có giấy phép không?

08:52 | 15/01/2026
Mẫu hợp đồng thi công di dời công trình? Tải về Mẫu Hợp‍ ‍đồng‍ ‍thi‍ ‍công‍ ‍di‍ ‍dời‍ ‍công‍ ‍trình? Di dời công trình xây dựng năm 2025 cần phải có giấy phép không? Quy trình cấp giấy phép xây dựng và điều chỉnh giấy phép xây dựng được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu hợp đồng thi công di dời công trình?
  2. Di dời công trình xây dựng cần phải có giấy phép không?
  3. Quy trình cấp giấy phép xây dựng và điều chỉnh giấy phép xây dựng được quy định như thế nào?

Mẫu hợp đồng thi công di dời công trình?

Có thể hiểu đơn giản hợp‍ ‍đồng‍ ‍thi‍ ‍công‍ ‍di‍ ‍dời‍ ‍công‍ ‍trình‍ ‍là‍ ‍văn‍ ‍bản‍ ‍thỏa‍ ‍thuận‍ ‍bằng‍ ‍văn‍ ‍bản‍ ‍giữa‍ ‍chủ‍ ‍đầu‍ ‍tư/‍ ‍chủ‍ ‍công‍ ‍trình‍ ‍và‍ ‍đơn‍ ‍vị‍ ‍thi‍ ‍công,‍ ‍nhằm‍ ‍quy‍ ‍định‍ ‍việc‍ ‍tháo‍ ‍dỡ,‍ ‍di‍ ‍chuyển,‍ ‍vận‍ ‍chuyển‍ ‍và‍ ‍lắp‍ ‍dựng‍ ‍lại‍ ‍công‍ ‍trình‍ ‍từ‍ ‍vị‍ ‍trí‍ ‍cũ‍ ‍sang‍ ‍vị‍ ‍trí‍ ‍mới‍ ‍theo‍ ‍đúng‍ ‍quy‍ ‍định‍ ‍pháp‍ ‍luật.

Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể Mẫu hợp đồng thi công di dời công trình.

Có thể tham khảo Mẫu hợp đồng thi công di dời công trình dưới đây:

Mẫu hợp đồng thi công di dời công trình? Di dời công trình xây dựng cần phải có giấy phép không?

TẢI VỀ: Mẫu hợp đồng thi công di dời công trình

*Mẫu hợp đồng thi công di dời công trình nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu hợp đồng thi công di dời công trình? Di dời công trình xây dựng cần phải có giấy phép không?

Mẫu hợp đồng thi công di dời công trình? Di dời công trình xây dựng năm 2025 cần phải có giấy phép không? (hình từ Internet)

Di dời công trình xây dựng cần phải có giấy phép không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 117 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định di dời công trình xây dựng như sau:

Di dời công trình xây dựng
1. Việc di dời công trình xây dựng từ vị trí này đến vị trí khác phải phù hợp với quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn được duyệt, bảo đảm chất lượng, an toàn công trình, không làm ảnh hưởng đến công trình lân cận và bảo đảm giữ nguyên kiến trúc đối với công trình có yêu cầu cần phải bảo tồn.
2. Khi di dời công trình xây dựng, chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu công trình phải có giấy phép di dời công trình xây dựng.
3. Nhà thầu thực hiện di dời công trình xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, an toàn đối với công trình được di dời và các công trình lân cận, bảo vệ môi trường.

Theo đó, khi di dời công trình xây dựng, chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu công trình phải có giấy phép di dời công trình xây dựng.

Lưu ý: Nhà thầu thực hiện di dời công trình xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, an toàn đối với công trình được di dời và các công trình lân cận, bảo vệ môi trường.

Quy trình cấp giấy phép xây dựng và điều chỉnh giấy phép xây dựng được quy định như thế nào?

Quy trình cấp giấy phép xây dựng và điều chỉnh giấy phép xây dựng được quy định tại khoản 1 Điều 102 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi điểm a và điểm b khoản 36 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 như sau:

(1) Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;

(2) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm:

- Tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng;

- Kiểm tra hồ sơ;

- Ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định;

(3) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa.

Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo.

Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép;

(4) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm đối chiếu các điều kiện theo quy định của Luật Xây dựng 2014 để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;

(5) Trong thời gian 12 ngày đối với công trình và nhà ở riêng lẻ kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình.

Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng;

(6) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 20 ngày đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng công trình, bao gồm cả giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời và trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ.

Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định tại khoản này.

Thời gian cấp giấy phép xây dựng đối với công trình quảng cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Pháp luật
Mẫu báo cáo hoàn thành công trình theo Nghị định 207 thay thế Nghị định 06 từ 1/7/2026 là mẫu nào?

Nghị định 207/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026). Theo đó, Mẫu báo cáo hoàn thành công trình được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026 34 tỉnh thành chi tiết như thế nào?

Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026 đang là một trong những nội dung đáng quan tâm của doanh nghiệp, hiện nay các Sở Nội vụ, UBND tỉnh của các tỉnh thành cũng đã có Công văn hướng dẫn báo cáo, dưới đây là hướng dẫn báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026 tại 34 tỉnh

Pháp luật
Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc cho Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành được tính như thế nào?

Nghị định 19/2022/NĐ-CP quy định Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, nếu không đủ điều kiện hưởng lương hưu mà thôi việc thì sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc. Sau đây là quy định về tiền lương dùng làm căn cứ giải quyết chế độ thôi việc.