Mẫu Biên bản kiểm phiếu bầu Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân 2026 mới nhất là mẫu nào? Tải về?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 274 lượt xem
15:13 | 23/03/2026
Mẫu Biên bản kiểm phiếu bầu Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân 2026 mới nhất là mẫu nào? Tải về? Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân do ai bầu? Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội thẩm nhân dân hiện nay bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Mẫu Biên bản kiểm phiếu bầu Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân 2026 mới nhất là mẫu nào? Tải về?
  2. Hội thẩm nhân dân do ai bầu?
  3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội thẩm nhân dân hiện nay bao gồm những gì?

Mẫu Biên bản kiểm phiếu bầu Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân 2026 mới nhất là mẫu nào? Tải về?

Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân cấp tỉnh và tòa án nhân dân khu vực là mẫu 3.2 Phụ lục Nghị quyết 103/2025/UBTVQH15

 Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu 02 người trở lên

Tải về Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân cấp tỉnh và tòa án nhân dân khu vực

Mẫu Biên bản kiểm phiếu bầu Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân 2026

Mẫu Biên bản kiểm phiếu bầu Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân 2026 mới nhất là mẫu nào? Tải về? (hình từ internet)

Hội thẩm nhân dân do ai bầu?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có quy định cụ thể về thủ tục bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm hội thẩm nhân dân như sau:

Thủ tục bầu, cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm
1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh đề xuất nhu cầu về số lượng, cơ cấu thành phần Hội thẩm tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực, đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh lựa chọn và giới thiệu người đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật này để Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bầu Hội thẩm nhân dân.
Thành phần Hội thẩm nhân dân bảo đảm cơ cấu hợp lý, phù hợp với yêu cầu xét xử các vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án và tình hình, đặc điểm của địa phương. Số lượng nhân sự đề xuất bầu Hội thẩm nhân dân phải có số dư.
Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân.
Thành phần Hội thẩm nhân dân bảo đảm cơ cấu hợp lý, phù hợp với yêu cầu xét xử các vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án và tình hình, đặc điểm của địa phương. Số lượng nhân sự đề xuất bầu Hội thẩm nhân dân phải có số dư.
Chánh án Tòa án nhân dân các cấp sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp đề nghị Hội đồng nhân dân có thẩm quyền theo luật định miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân.
...

Theo đó, Hội thẩm nhân dân hiện nay (kể cả tòa án nhân dân cấp tỉnh và tòa án nhân dân khu vực) do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bầu.

Cụ thể, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đề xuất nhu cầu về số lượng, cơ cấu Hội thẩm; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh lựa chọn và giới thiệu những người đủ tiêu chuẩn. Trên cơ sở đó, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tiến hành bầu Hội thẩm nhân dân theo quy định.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội thẩm nhân dân hiện nay bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 125 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm
1. Hội thẩm nhân dân thực hiện nhiệm vụ xét xử những vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân theo phân công của Chánh án Tòa án nơi được bầu làm Hội thẩm nhân dân.
2. Hội thẩm quân nhân thực hiện nhiệm vụ xét xử những vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án quân sự theo phân công của Chánh án Tòa án nơi được cử làm Hội thẩm quân nhân.
3. Hội thẩm có nghĩa vụ thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh án, trường hợp không thực hiện được thì phải nêu rõ lý do.
4. Trong 06 tháng công tác mà Hội thẩm không được Chánh án phân công làm nhiệm vụ xét xử thì có quyền yêu cầu Chánh án cho biết lý do.
5. Khi xét xử, Hội thẩm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của luật.

Như vậy, theo căn cứ nêu trên thì nhiệm vụ và quyền hạn của Hội thẩm nhân dân hiện nay bao gồm:

(1) Thực hiện nhiệm vụ xét xử những vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân theo phân công của Chánh án Tòa án nơi được bầu làm Hội thẩm nhân dân.

(2) Có nghĩa vụ thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh án, trường hợp không thực hiện được thì phải nêu rõ lý do.

(3) Trong 06 tháng công tác mà Hội thẩm không được Chánh án phân công làm nhiệm vụ xét xử thì có quyền yêu cầu Chánh án cho biết lý do.

(4) Khi xét xử, Hội thẩm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.