Tiêu chuẩn Hội thẩm nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 là gì? Thẩm quyền bầu Hội thẩm nhân dân là của cơ quan nào?

17:40 | 23/03/2026
Tiêu chuẩn Hội thẩm nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 là gì? Thẩm quyền bầu Hội thẩm nhân dân là của cơ quan nào? Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ và quyền gì trong tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền?
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn Hội thẩm nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 là gì?
  2. Thẩm quyền bầu Hội thẩm nhân dân là của cơ quan nào?
  3. Ngoài bầu Hội thẩm nhân dân, Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ và quyền gì trong tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền?

Tiêu chuẩn Hội thẩm nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 là gì?

Căn cứ tại Điều 121, Điều 122 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định:

Hội thẩm là người đại diện của Nhân dân tham gia xét xử tại Tòa án.

Trong đó, Hội thẩm gồm có:

- Hội thẩm nhân dân;

- Hội thẩm quân nhân.

Bên cạnh đó, quy định người được bầu, cử làm Hội thẩm phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

- Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và với Hiến pháp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có uy tín trong cộng đồng dân cư, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực;

- Từ đủ 28 tuổi đến 70 tuổi;

- Có kiến thức pháp luật;

- Có hiểu biết xã hội;

- Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao;

- Không đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức; không bị xử lý kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm, cách chức, buộc thôi việc;

- Không thuộc trường hợp đang bị xử lý hình sự hoặc đã bị Tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật;

- Không thuộc trường hợp đã bị bãi nhiệm Hội thẩm.

Tiêu chuẩn Hội thẩm nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 là gì? Thẩm quyền bầu Hội thẩm nhân dân là của cơ quan nào?

Tiêu chuẩn Hội thẩm nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 là gì? Thẩm quyền bầu Hội thẩm nhân dân là của cơ quan nào? (Hình từ Internet)

Thẩm quyền bầu Hội thẩm nhân dân là của cơ quan nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 27 Luật Tổ chức tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định Thủ tục bầu, cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm như sau:

Thủ tục bầu, cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm
1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh đề xuất nhu cầu về số lượng, cơ cấu thành phần Hội thẩm tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực, đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh lựa chọn và giới thiệu người đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật này để Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bầu Hội thẩm nhân dân.
Thành phần Hội thẩm nhân dân bảo đảm cơ cấu hợp lý, phù hợp với yêu cầu xét xử các vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án và tình hình, đặc điểm của địa phương. Số lượng nhân sự đề xuất bầu Hội thẩm nhân dân phải có số dư.
Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân.
...

Như vậy, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bầu Hội thẩm nhân dân dưới sự lựa chọn và giới thiệu người đủ tiêu chuẩn của Ủy ban Mặt trân Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh.

Ngoài bầu Hội thẩm nhân dân, Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ và quyền gì trong tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền bao gồm:

- Quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp mình và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật;

- Quyết định nguồn kinh phí để thực hiện hợp đồng một số nhiệm vụ của công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; quyết định mức phụ cấp và tổng số lượng người hoạt động không chuyên trách hưởng phụ cấp từ ngân sách nhà nước của địa phương; quyết định chính sách thu hút, trọng dụng, đãi ngộ người có tài năng và nguồn nhân lực chất lượng cao trong hoạt động công vụ tại địa phương phù hợp với điều kiện, khả năng ngân sách của địa phương theo quy định của pháp luật;

- Quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật;

- Xem xét, cho ý kiến về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp mình và cấp xã ở địa phương;

- Quyết định đặt tên, đổi tên đường, phố, quảng trường, công trình công cộng ở địa phương theo quy định của pháp luật;

- Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình;

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân cùng cấp; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân theo quy định của pháp luật;

- Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân và chấp thuận việc đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.