Mẫu Nghị quyết xác nhận kết quả bầu Hội thẩm TAND cấp tỉnh khu vực nhiệm kỳ 2026-2031 file word chi tiết?

Phan Thanh Thảo 680 lượt xem
16:05 | 27/03/2026
Mẫu Nghị quyết xác nhận kết quả bầu Hội thẩm TAND cấp tỉnh khu vực nhiệm kỳ 2026-2031 file word chi tiết? Số lượng thành viên của mỗi Đoàn Hội thẩm nhân dân TAND cấp tỉnh khu vực được xác định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Nghị quyết xác nhận kết quả bầu Hội thẩm TAND cấp tỉnh khu vực nhiệm kỳ 2026-2031 file word chi tiết?
  2. Số lượng thành viên của mỗi Đoàn Hội thẩm nhân dân TAND cấp tỉnh khu vực được xác định như thế nào?
  3. Trách nhiệm và quyền của Đoàn Hội thẩm nhân dân là gì?

Mẫu Nghị quyết xác nhận kết quả bầu Hội thẩm TAND cấp tỉnh khu vực nhiệm kỳ 2026-2031 file word chi tiết?

Tham khảo Mẫu Nghị quyết xác nhận kết quả bầu Hội thẩm TAND cấp tỉnh khu vực nhiệm kỳ 2026-2031 file word:

(1) Tham khảo Mẫu Nghị quyết xác nhận kết quả bầu Hội thẩm TAND cấp tỉnh nhiệm kỳ 2026-2031

Tải về Mẫu Nghị quyết xác nhận kết quả bầu Hội thẩm TAND cấp tỉnh nhiệm kỳ 2026-2031

(2) Tham khảo Mẫu Nghị quyết xác nhận kết quả bầu Hội thẩm TAND khu vực nhiệm kỳ 2026-2031

Tải về Mẫu Nghị quyết xác nhận kết quả bầu Hội thẩm TAND khu vực nhiệm kỳ 2026-2031

Mẫu Nghị quyết xác nhận kết quả bầu Hội thẩm TAND cấp tỉnh khu vực nhiệm kỳ 2026-2031 file word chi tiết?

Mẫu Nghị quyết xác nhận kết quả bầu Hội thẩm TAND cấp tỉnh khu vực nhiệm kỳ 2026-2031 file word chi tiết? (Hình từ Internet)

Số lượng thành viên của mỗi Đoàn Hội thẩm nhân dân TAND cấp tỉnh khu vực được xác định như thế nào?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm ban hành kèm theo Nghị quyết 99/2025/UBTVQH15 về Tổ chức Đoàn Hội thẩm nhân dân:

Tổ chức Đoàn Hội thẩm nhân dân
1. Đoàn Hội thẩm nhân dân bao gồm các Hội thẩm nhân dân được bầu để thực hiện nhiệm vụ xét xử tại mỗi Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh), Tòa án nhân dân khu vực.
2. Số lượng thành viên của mỗi Đoàn Hội thẩm nhân dân được xác định căn cứ vào số lượng Thẩm phán tại mỗi Tòa án.
Tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh cứ 02 Thẩm phán thì có 03 Hội thẩm, nhưng tổng số Hội thẩm tại một Tòa án nhân dân cấp tỉnh không dưới 20 người và không quá 50 người, đối với Đoàn Hội thẩm nhân dân thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh không quá 70 người.
Tại Tòa án nhân dân khu vực cứ 01 Thẩm phán thì có 02 Hội thẩm, nhưng tổng số Hội thẩm tại một Tòa án nhân dân khu vực không dưới 30 người và không quá 100 người.
3. Đoàn Hội thẩm nhân dân có Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn và các Hội thẩm nhân dân là thành viên. Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân được bầu trong số Hội thẩm nhân dân.
4. Số lượng Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân được xác định theo quy mô Đoàn Hội thẩm nhân dân; dưới 30 Hội thẩm có 01 Phó Trưởng đoàn; từ 30 Hội thẩm trở lên có không quá 02 Phó Trưởng đoàn.

Như vậy, Số lượng thành viên của mỗi Đoàn Hội thẩm nhân dân được xác định căn cứ vào số lượng Thẩm phán tại mỗi Tòa án.

Tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh cứ 02 Thẩm phán thì có 03 Hội thẩm, nhưng tổng số Hội thẩm tại một Tòa án nhân dân cấp tỉnh không dưới 20 người và không quá 50 người, đối với Đoàn Hội thẩm nhân dân thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh không quá 70 người.

Tại Tòa án nhân dân khu vực cứ 01 Thẩm phán thì có 02 Hội thẩm, nhưng tổng số Hội thẩm tại một Tòa án nhân dân khu vực không dưới 30 người và không quá 100 người.

Trách nhiệm và quyền của Đoàn Hội thẩm nhân dân là gì?

Trách nhiệm và quyền của Đoàn Hội thẩm nhân dân được tại Điều 5 Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm ban hành kèm theo Nghị quyết 99/2025/UBTVQH15, cụ thể:

(1) Tổ chức để các Hội thẩm trao đổi kinh nghiệm xét xử, góp phần nâng cao trình độ nghiệp vụ, giữ gìn phẩm chất đạo đức của người Hội thẩm nhân dân.

(2) Kiến nghị với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Hội thẩm.

(3) Tham gia ý kiến với Tòa án nhân dân nơi Hội thẩm nhân dân thực hiện nhiệm vụ xét xử về hoạt động của Hội thẩm khi có yêu cầu.

(4) Thảo luận, tham gia ý kiến đối với các trường hợp khen thưởng, kỷ luật Hội thẩm.

(5) Phối hợp với Tòa án nhân dân nơi Hội thẩm nhân dân thực hiện nhiệm vụ xét xử trong việc tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm.

(6) Tham gia ý kiến đối với dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật khi có yêu cầu.

(7) Kiến nghị với cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi Hội thẩm công tác hoặc làm việc tạo điều kiện để Hội thẩm thực hiện nhiệm vụ xét xử.

(8) Đề xuất dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm nhân dân.

(9) Được cung cấp thông tin về tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương; các văn bản, tài liệu liên quan đến tổ chức và hoạt động của Hội thẩm và Đoàn Hội thẩm khi có yêu cầu.

(10) Tổ chức sơ kết, tổng kết định kỳ 06 tháng, 01 năm hoặc khi cần thiết và gửi báo cáo đến Hội đồng nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố; chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố (sau đây gọi là cấp tỉnh).

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Quyết định 1960/QĐ-TTg về thực hiện chính sách an sinh xã hội hỗ trợ người yếu thế có nội dung nào?

Nội dung Kế hoạch triển khai thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tộ Lâm tại buổi làm việc với Đảng ủy Chính phủ và các cơ quan về tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ người yếu thế được Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định 1960/QĐ-TTg năm 2026 cụ thể như sau:

Pháp luật
Hướng dẫn 6-HD/BTCTW về vị trí việc làm công chức viên chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ra sao?

Nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được Ban Tổ chức Trung ương nêu tại Hướng dẫn 6-HD/BTCTW năm 2026 như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quyết định 1960/QĐ-TTg về thực hiện chính sách an sinh xã hội hỗ trợ người yếu thế có nội dung nào?

Nội dung Kế hoạch triển khai thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tộ Lâm tại buổi làm việc với Đảng ủy Chính phủ và các cơ quan về tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ người yếu thế được Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định 1960/QĐ-TTg năm 2026 cụ thể như sau: