Mẫu Nghị quyết xác nhận kết quả bầu Hội thẩm TAND cấp tỉnh khu vực nhiệm kỳ 2026-2031 file word chi tiết?
Tham khảo Mẫu Nghị quyết xác nhận kết quả bầu Hội thẩm TAND cấp tỉnh khu vực nhiệm kỳ 2026-2031 file word:
(1) Tham khảo Mẫu Nghị quyết xác nhận kết quả bầu Hội thẩm TAND cấp tỉnh nhiệm kỳ 2026-2031

Tải về Mẫu Nghị quyết xác nhận kết quả bầu Hội thẩm TAND cấp tỉnh nhiệm kỳ 2026-2031
(2) Tham khảo Mẫu Nghị quyết xác nhận kết quả bầu Hội thẩm TAND khu vực nhiệm kỳ 2026-2031

Tải về Mẫu Nghị quyết xác nhận kết quả bầu Hội thẩm TAND khu vực nhiệm kỳ 2026-2031

Mẫu Nghị quyết xác nhận kết quả bầu Hội thẩm TAND cấp tỉnh khu vực nhiệm kỳ 2026-2031 file word chi tiết? (Hình từ Internet)
Số lượng thành viên của mỗi Đoàn Hội thẩm nhân dân TAND cấp tỉnh khu vực được xác định như thế nào?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm ban hành kèm theo Nghị quyết 99/2025/UBTVQH15 về Tổ chức Đoàn Hội thẩm nhân dân:
Tổ chức Đoàn Hội thẩm nhân dân
1. Đoàn Hội thẩm nhân dân bao gồm các Hội thẩm nhân dân được bầu để thực hiện nhiệm vụ xét xử tại mỗi Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh), Tòa án nhân dân khu vực.
2. Số lượng thành viên của mỗi Đoàn Hội thẩm nhân dân được xác định căn cứ vào số lượng Thẩm phán tại mỗi Tòa án.
Tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh cứ 02 Thẩm phán thì có 03 Hội thẩm, nhưng tổng số Hội thẩm tại một Tòa án nhân dân cấp tỉnh không dưới 20 người và không quá 50 người, đối với Đoàn Hội thẩm nhân dân thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh không quá 70 người.
Tại Tòa án nhân dân khu vực cứ 01 Thẩm phán thì có 02 Hội thẩm, nhưng tổng số Hội thẩm tại một Tòa án nhân dân khu vực không dưới 30 người và không quá 100 người.
3. Đoàn Hội thẩm nhân dân có Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn và các Hội thẩm nhân dân là thành viên. Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân được bầu trong số Hội thẩm nhân dân.
4. Số lượng Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân được xác định theo quy mô Đoàn Hội thẩm nhân dân; dưới 30 Hội thẩm có 01 Phó Trưởng đoàn; từ 30 Hội thẩm trở lên có không quá 02 Phó Trưởng đoàn.
Như vậy, Số lượng thành viên của mỗi Đoàn Hội thẩm nhân dân được xác định căn cứ vào số lượng Thẩm phán tại mỗi Tòa án.
Tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh cứ 02 Thẩm phán thì có 03 Hội thẩm, nhưng tổng số Hội thẩm tại một Tòa án nhân dân cấp tỉnh không dưới 20 người và không quá 50 người, đối với Đoàn Hội thẩm nhân dân thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh không quá 70 người.
Tại Tòa án nhân dân khu vực cứ 01 Thẩm phán thì có 02 Hội thẩm, nhưng tổng số Hội thẩm tại một Tòa án nhân dân khu vực không dưới 30 người và không quá 100 người.
Trách nhiệm và quyền của Đoàn Hội thẩm nhân dân là gì?
Trách nhiệm và quyền của Đoàn Hội thẩm nhân dân được tại Điều 5 Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm ban hành kèm theo Nghị quyết 99/2025/UBTVQH15, cụ thể:
(1) Tổ chức để các Hội thẩm trao đổi kinh nghiệm xét xử, góp phần nâng cao trình độ nghiệp vụ, giữ gìn phẩm chất đạo đức của người Hội thẩm nhân dân.
(2) Kiến nghị với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Hội thẩm.
(3) Tham gia ý kiến với Tòa án nhân dân nơi Hội thẩm nhân dân thực hiện nhiệm vụ xét xử về hoạt động của Hội thẩm khi có yêu cầu.
(4) Thảo luận, tham gia ý kiến đối với các trường hợp khen thưởng, kỷ luật Hội thẩm.
(5) Phối hợp với Tòa án nhân dân nơi Hội thẩm nhân dân thực hiện nhiệm vụ xét xử trong việc tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm.
(6) Tham gia ý kiến đối với dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật khi có yêu cầu.
(7) Kiến nghị với cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi Hội thẩm công tác hoặc làm việc tạo điều kiện để Hội thẩm thực hiện nhiệm vụ xét xử.
(8) Đề xuất dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm nhân dân.
(9) Được cung cấp thông tin về tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương; các văn bản, tài liệu liên quan đến tổ chức và hoạt động của Hội thẩm và Đoàn Hội thẩm khi có yêu cầu.
(10) Tổ chức sơ kết, tổng kết định kỳ 06 tháng, 01 năm hoặc khi cần thiết và gửi báo cáo đến Hội đồng nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố; chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố (sau đây gọi là cấp tỉnh).
- Nghị quyết xác nhận kết quả bầu Hội thẩm TAND
- Mẫu Nghị quyết xác nhận kết quả bầu Hội thẩm TAND cấp tỉnh
- Nghị quyết xác nhận kết quả bầu Hội thẩm TAND cấp tỉnh
- Mẫu Nghị quyết xác nhận kết quả bầu Hội thẩm TAND cấp tỉnh khu vực
- TAND cấp tỉnh
- Hội thẩm nhân dân
- Bầu Hội thẩm nhân dân
- Đoàn Hội thẩm nhân dân
- Tòa án nhân dân cấp tỉnh
- Tòa án nhân dân khu vực
- Tòa án nhân dân
- Hội đồng nhân dân
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];