Hội thẩm nhân dân là gì?
Hiện nay, Pháp luật Việt Nam vẫn chưa có quy định về khái niệm cụ thể về "Hội thẩm nhân dân là gì?"
Tuy nhiên, theo Điều 121 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 có đề cập:
Hội thẩm
1. Hội thẩm là người đại diện của Nhân dân tham gia xét xử tại Tòa án.
2. Hội thẩm gồm có:
a) Hội thẩm nhân dân;
b) Hội thẩm quân nhân.
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì ta có thể hiểu Hội thẩm nhân dân là người đại diện của Nhân dân tham gia xét xử tại Tòa án nhân dân, cùng với Thẩm phán quyết định về việc giải quyết vụ án nhằm để bảo đảm tính dân chủ và khách quan của hoạt động tư pháp.
*Thông tin trên chỉ mang tinh chất tham khảo
*Trên đây là thông tin về "Hội thẩm nhân dân là gì?"

Hội thẩm nhân dân là gì? (Hình từ internet)
Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội thẩm nhân dân hiện nay bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 125 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có quy định rằng:
Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm
1. Hội thẩm nhân dân thực hiện nhiệm vụ xét xử những vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân theo phân công của Chánh án Tòa án nơi được bầu làm Hội thẩm nhân dân.
2. Hội thẩm quân nhân thực hiện nhiệm vụ xét xử những vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án quân sự theo phân công của Chánh án Tòa án nơi được cử làm Hội thẩm quân nhân.
3. Hội thẩm có nghĩa vụ thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh án, trường hợp không thực hiện được thì phải nêu rõ lý do.
4. Trong 06 tháng công tác mà Hội thẩm không được Chánh án phân công làm nhiệm vụ xét xử thì có quyền yêu cầu Chánh án cho biết lý do.
5. Khi xét xử, Hội thẩm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của luật.
Như vậy, theo căn cứ nêu trên thì nhiệm vụ và quyền hạn của Hội thẩm nhân dân hiện nay bao gồm:
(1) thực hiện nhiệm vụ xét xử những vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân theo phân công của Chánh án Tòa án nơi được bầu làm Hội thẩm nhân dân.
(2) Có nghĩa vụ thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh án, trường hợp không thực hiện được thì phải nêu rõ lý do.
(3) Trong 06 tháng công tác mà Hội thẩm không được Chánh án phân công làm nhiệm vụ xét xử thì có quyền yêu cầu Chánh án cho biết lý do.
(4) Khi xét xử, Hội thẩm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của luật.
Thủ tục bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm hiện nay được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 127 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 20 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 và bị bãi bỏ bởi khoản 23 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 thì thủ tục bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm hiện nay được quy định như sau:
(1) Tòa án nhân dân cấp tỉnh đề xuất nhu cầu về số lượng, cơ cấu thành phần Hội thẩm tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực, đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh lựa chọn và giới thiệu người đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 để Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bầu Hội thẩm nhân dân.
Thành phần Hội thẩm nhân dân bảo đảm cơ cấu hợp lý, phù hợp với yêu cầu xét xử các vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án và tình hình, đặc điểm của địa phương. Số lượng nhân sự đề xuất bầu Hội thẩm nhân dân phải có số dư.
Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân.
(2) Hội thẩm quân nhân Tòa án quân sự quân khu và tương đương do Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam cử theo sự giới thiệu của cơ quan chính trị quân khu, quân đoàn, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương.
Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương sau khi thống nhất với cơ quan chính trị quân khu, quân đoàn, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương đề nghị Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm quân nhân Tòa án quân sự quân khu và tương đương.
(3) Hội thẩm quân nhân Tòa án quân sự khu vực do Chính ủy quân khu, quân đoàn, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương cử theo sự giới thiệu của cơ quan chính trị sư đoàn hoặc cấp tương đương.
Chánh án Tòa án quân sự khu vực sau khi thống nhất với cơ quan chính trị sư đoàn hoặc cấp tương đương đề nghị Chính ủy quân khu, quân đoàn, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm quân nhân Tòa án quân sự khu vực.
Lưu ý:
- Nhiệm kỳ của Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đã bầu ra Hội thẩm nhân dân.
Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Hội thẩm nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Hội thẩm nhân dân mới.
- Nhiệm kỳ của Hội thẩm quân nhân là 05 năm kể từ ngày được cử.
(Điều 128 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi được sửa đổi bởi khoản 21 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];