Hội thẩm nhân dân do ai bầu? Quy định chi tiết về Hội thẩm nhân dân theo quy định mới nhất hiện hành năm 2026 ra sao?

Cao Nguyên Phát 1,524 lượt xem
11:41 | 24/03/2026
Hội thẩm nhân dân do ai bầu? Tiêu chuẩn của Hội thẩm nhân dân hiện nay được quy định như thế nào theo quy định hiện nay? Nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm của Hội thẩm nhân dân theo quy định hiện nay gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Hội thẩm nhân dân do ai bầu?
  2. Tiêu chuẩn của Hội thẩm nhân dân hiện nay được quy định như thế nào?
  3. Nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm của Hội thẩm nhân dân hiện nay gồm những gì?

Hội thẩm nhân dân do ai bầu?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 sửa đổi bởi khoản 20 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có quy định cụ thể về thủ tục bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm hội thẩm nhân dân như sau:

Thủ tục bầu, cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm
1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh đề xuất nhu cầu về số lượng, cơ cấu thành phần Hội thẩm tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực, đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh lựa chọn và giới thiệu người đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật này để Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bầu Hội thẩm nhân dân.
Thành phần Hội thẩm nhân dân bảo đảm cơ cấu hợp lý, phù hợp với yêu cầu xét xử các vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án và tình hình, đặc điểm của địa phương. Số lượng nhân sự đề xuất bầu Hội thẩm nhân dân phải có số dư.
Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân.
Thành phần Hội thẩm nhân dân bảo đảm cơ cấu hợp lý, phù hợp với yêu cầu xét xử các vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án và tình hình, đặc điểm của địa phương. Số lượng nhân sự đề xuất bầu Hội thẩm nhân dân phải có số dư.
Chánh án Tòa án nhân dân các cấp sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp đề nghị Hội đồng nhân dân có thẩm quyền theo luật định miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân.
...

Theo đó, Hội thẩm nhân dân hiện nay (kể cả tòa án nhân dân cấp tỉnh và tòa án nhân dân khu vực) do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bầu.

Cụ thể, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đề xuất nhu cầu về số lượng, cơ cấu Hội thẩm; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh lựa chọn và giới thiệu những người đủ tiêu chuẩn. Trên cơ sở đó, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tiến hành bầu Hội thẩm nhân dân theo quy định.

Hội thẩm nhân dân do ai bầu? Quy định chi tiết về Hội thẩm nhân dân theo quy định mới nhất hiện hành năm 2026 ra sao?

Hội thẩm nhân dân do ai bầu? Quy định chi tiết về Hội thẩm nhân dân theo quy định mới nhất hiện hành năm 2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn của Hội thẩm nhân dân hiện nay được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 122 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 có quy định cụ thể về tiêu chuẩn của Hội thẩm nhân dân hiện nay.

Cụ thể Hội thẩm nói chung và Hội thẩm nhân dân nói riêng theo quy định hiện hành cần đáp ứng những tiêu chuẩn sau:

(1) Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và với Hiến pháp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có uy tín trong cộng đồng dân cư, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực;

(2) Từ đủ 28 tuổi đến 70 tuổi;

(3) Có kiến thức pháp luật;

(4) Có hiểu biết xã hội;

(5) Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao;

(6) Không đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức; không bị xử lý kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm, cách chức, buộc thôi việc;

(7) Không thuộc trường hợp đang bị xử lý hình sự hoặc đã bị Tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật;

(8) Không thuộc trường hợp đã bị bãi nhiệm Hội thẩm.

Nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm của Hội thẩm nhân dân hiện nay gồm những gì?

Đối với nhiệm vụ và quyền hạn của Hội thẩm nhân dân:

Căn cứ theo quy định tại Điều 125 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có quy định cụ thể về nhiệm vụ và quyền hạn của Hội thẩm nhân dân hiện nay như sau:

- Hội thẩm nhân dân thực hiện nhiệm vụ xét xử những vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân theo phân công của Chánh án Tòa án nơi được bầu làm Hội thẩm nhân dân..

- Hội thẩm có nghĩa vụ thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh án, trường hợp không thực hiện được thì phải nêu rõ lý do.

- Trong 06 tháng công tác mà Hội thẩm không được Chánh án phân công làm nhiệm vụ xét xử thì có quyền yêu cầu Chánh án cho biết lý do.

- Khi xét xử, Hội thẩm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của luật.

Đối với trách nhiệm của Hội thẩm nhân dân:

Căn cứ theo quy định tại Điều 122 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 có quy định cụ thể về trách nhiệm của Hội thẩm nhân dân hiện nay.

- Trung thành với Tổ quốc, gương mẫu chấp hành Hiến pháp và pháp luật.

- Tham gia xét xử theo sự phân công của Chánh án mà không được từ chối, trừ trường hợp có lý do chính đáng hoặc do pháp luật về tố tụng quy định.

- Xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; vô tư, khách quan trong xét xử, góp phần bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức, cá nhân.

- Tôn trọng Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân.

- Giữ bí mật nhà nước và bí mật công tác theo quy định của pháp luật.

- Tích cực học tập để nâng cao kiến thức pháp luật và nghiệp vụ xét xử; tham gia phiên tòa rút kinh nghiệm, hội nghị tổng kết công tác xét xử của Tòa án.

- Chấp hành nội quy, quy chế của Tòa án.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Hội thẩm nhân dân trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình mà gây thiệt hại thì Tòa án nhân dân nơi Hội thẩm nhân dân đó thực hiện nhiệm vụ xét xử phải có trách nhiệm bồi thường và Hội thẩm đã gây thiệt hại có trách nhiệm hoàn trả cho Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.