Mã bưu chính quốc gia đối với 129 phường xã tại Tỉnh Ninh Bình sau sáp nhập ra sao? Mã ZipCode Tỉnh Ninh Bình chi tiết?
Căn cứ theo Danh mục Mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương được ban hành kèm theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025 thì danh sách mã bưu chính quốc gia (Mã ZipCode) đối với 129 phường xã Tỉnh Ninh Bình hiện nay bao gồm:
Số thứ tự | Số thứ tự | Đối tượng gán mã | Mã bưu chính |
Tỉnh | Đối tượng gán mã | ||
(1) | (2) | (3) | (4) |
23 |
| TỈNH NINH BÌNH |
|
1 | X. Bình Lục | 18525 | |
2 | X. Bình Mỹ | 18506 | |
3 | X. Bình An | 18508 | |
4 | X. Bình Giang | 18526 | |
5 | X. Bình Sơn | 18527 | |
6 | X. Liêm Hà | 18423 | |
7 | X. Tân Thanh | 18421 | |
8 | X. Thanh Bình | 18424 | |
9 | X. Thanh Lâm | 18425 | |
10 | X. Thanh Liêm | 18426 | |
11 | X. Lý Nhân | 18629 | |
12 | X. Nam Xang | 18630 | |
13 | X. Bắc Lý | 18609 | |
14 | X. Vĩnh Trụ | 18606 | |
15 | X. Trần Thương | 18631 | |
16 | X. Nhân Hà | 18632 | |
17 | X. Nam Lý | 18633 | |
18 | P. Duy Tiên | 18224 | |
19 | P. Duy Tân | 18225 | |
20 | P. Đồng Văn | 18216 | |
21 | P. Duy Hà | 18226 | |
22 | P. Tiên Sơn | 18219 | |
23 | P. Lê Hồ | 18313 | |
24 | P. Nguyễn Úy | 18314 | |
25 | P. Lý Thường Kiệt | 18325 | |
26 | P. Kim Thanh | 18326 | |
27 | P. Tam Chúc | 18324 | |
28 | P. Kim Bảng | 18327 | |
29 | P. Hà Nam | 18127 | |
30 | P. Phù Vân | 18113 | |
31 | P. Châu Sơn | 18115 | |
32 | P. Phủ Lý | 18128 | |
33 | P. Liêm Tuyền | 18129 | |
34 | X. Nam Trực | 07526 | |
35 | X. Nam Minh | 07527 | |
36 | X. Nam Đồng | 07528 | |
37 | X. Nam Ninh | 07529 | |
38 | X. Nam Hồng | 07509 | |
39 | X. Minh Tân | 07272 | |
40 | X. Hiển Khánh | 07268 | |
41 | X. Vụ Bản | 07274 | |
42 | X. Liên Minh | 07258 | |
43 | X. Ý Yên | 07338 | |
44 | X. Yên Đồng | 07328 | |
45 | X. Yên Cường | 07331 | |
46 | X. Vạn Thắng | 07339 | |
47 | X. Vũ Dương | 07340 | |
48 | X. Tân Minh | 07309 | |
49 | X. Phong Doanh | 07341 | |
50 | X. Cổ Lễ | 07606 | |
51 | X. Ninh Giang | 07627 | |
52 | X. Cát Thành | 07622 | |
53 | X. Trực Ninh | 07628 | |
54 | X. Quang Hưng | 07629 | |
55 | X. Minh Thái | 07630 | |
56 | X. Ninh Cường | 07617 | |
57 | X. Xuân Trường | 07706 | |
58 | X. Xuân Hưng | 07726 | |
59 | X. Xuân Giang | 07716 | |
60 | X. Xuân Hồng | 07721 | |
61 | X. Hải Hậu | 07941 | |
62 | X. Hải Anh | 07915 | |
63 | X. Hải Tiến | 07942 | |
64 | X. Hải Hưng | 07912 | |
65 | X. Hải An | 07920 | |
66 | X. Hải Quang | 07937 | |
67 | X. Hải Xuân | 07929 | |
68 | X. Hải Thịnh | 07943 | |
69 | X. Giao Minh | 07828 | |
70 | X. Giao Hòa | 07829 | |
71 | X. Giao Thủy | 07806 | |
72 | X. Giao Phúc | 07830 | |
73 | X. Giao Hưng | 07831 | |
74 | X. Giao Bình | 07832 | |
75 | X. Giao Ninh | 07833 | |
76 | X. Đồng Thịnh | 07408 | |
77 | X. Nghĩa Hưng | 07431 | |
78 | X. Nghĩa Sơn | 07414 | |
79 | X. Hồng Phong | 07432 | |
80 | X. Quỹ Nhất | 07417 | |
81 | X. Nghĩa Lâm | 07423 | |
82 | X. Rạng Đông | 07421 | |
83 | P. Nam Định | 07131 | |
84 | P. Thiên Trường | 07139 | |
85 | P. Đông A | 07133 | |
86 | P. Vị Khê | 07134 | |
87 | P. Thành Nam | 07135 | |
88 | P. Trường Thi | 07119 | |
89 | P. Hồng Quang | 07515 | |
90 | P. Mỹ Lộc | 07137 | |
91 | X. Gia Viễn | 08327 | |
92 | X. Đại Hoàng | 08328 | |
93 | X. Gia Hưng | 08312 | |
94 | X. Gia Phong | 08325 | |
95 | X. Gia Vân | 08310 | |
96 | X. Gia Trấn | 08308 | |
97 | X. Nho Quan | 08406 | |
98 | X. Gia Lâm | 08412 | |
99 | X. Gia Tường | 08410 | |
100 | X. Phú Sơn | 08416 | |
101 | X. Cúc Phương | 08429 | |
102 | X. Phú Long | 08431 | |
103 | X. Thanh Sơn | 08421 | |
104 | X. Quỳnh Lưu | 08425 | |
105 | X. Yên Khánh | 08825 | |
106 | X. Khánh Nhạc | 08821 | |
107 | X. Khánh Thiện | 08808 | |
108 | X. Khánh Hội | 08819 | |
109 | X. Khánh Trung | 08818 | |
110 | X. Yên Mô | 08623 | |
111 | X. Yên Từ | 08615 | |
112 | X. Yên Mạc | 08619 | |
113 | X. Đồng Thái | 08624 | |
114 | X. Chất Bình | 08713 | |
115 | X. Kim Sơn | 08733 | |
116 | X. Quang Thiện | 08708 | |
117 | X. Phát Diệm | 08706 | |
118 | X. Lai Thành | 08723 | |
119 | X. Định Hóa | 08724 | |
120 | X. Bình Minh | 08732 | |
121 | X. Kim Đông | 08731 | |
122 | P. Tây Hoa Lư | 08122 | |
123 | P. Hoa Lư | 08120 | |
124 | P. Nam Hoa Lư | 08123 | |
125 | P. Đông Hoa Lư | 08121 | |
126 | P. Tam Điệp | 08515 | |
127 | P. Yên Sơn | 08510 | |
128 | P. Trung Sơn | 08507 | |
129 | P. Yên Thắng | 08124 |
*Chú thích:
P: là phường
X: là xã
Lưu ý: Danh mục nêu trên là danh mục sửa đổi Mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương đã ban hành tại Quyết định 2475/QĐ-BTTTT năm 2017 (Điều 1 Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025)
*Trên đây là thông tin về "Mã bưu chính quốc gia đối với 129 phường xã tại Tỉnh Ninh Bình sau sáp nhập ra sao? Mã ZipCode Tỉnh Ninh Bình chi tiết?"

Mã bưu chính quốc gia đối với 129 phường xã tại Tỉnh Ninh Bình sau sáp nhập ra sao? Mã ZipCode Tỉnh Ninh Bình chi tiết? Cấu trúc Mã bưu chính quốc gia hiện nay được quy định như thế nào? (Hình từ internet)
Cấu trúc Mã bưu chính quốc gia hiện nay được quy định như thế nào?
Cấu trúc Mã bưu chính quốc gia hiện nay được quy định như thế nào, căn cứ theo Điều 5 Thông tư 07/2017/TT-BTTT có nêu rõ cấu trúc Mã bưu chính quốc gia như sau:
Cấu trúc Mã bưu chính quốc gia
Mã bưu chính quốc gia bao gồm tập hợp 05 (năm) ký tự số, cụ thể như sau:
1. Hai (02) ký tự đầu tiên xác định tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Ba (03) hoặc bốn (04) ký tự đầu tiên xác định quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương.
3. Năm (05) ký tự xác định đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia.
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì cấu trúc Mã bưu chính quốc gia hiện nay được quy định như sau:
(1) Hai (02) ký tự đầu tiên xác định tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
(2) Ba (03) hoặc bốn (04) ký tự đầu tiên xác định quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương.
(3) Năm (05) ký tự xác định đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia.
Các hành vi bị cấm trong hoạt động bưu chính hiện nay bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 7 Luật Bưu chính 2010 thì các hành vi bị cấm trong hoạt động bưu chính hiện nay bao gồm:
(1) Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi có nội dung kích động, gây mất an ninh, phá hoại đoàn kết dân tộc, chống phá Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
(2) Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi chứa vũ khí, vật, chất gây nổ, chất độc, chất phóng xạ, ma túy, vi trùng dịch bệnh nhằm khủng bố, xâm hại tính mạng, tài sản công dân, gây mất trật tự, an toàn xã hội.
(3) Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi chứa văn hóa phẩm trái đạo đức xã hội, trái thuần phong mỹ tục của Việt Nam.
(4) Mạo danh người khác khi sử dụng dịch vụ bưu chính.
(5) Chiếm đoạt, trộm cắp bưu gửi; tráo đổi nội dung bưu gửi.
(6) Tiết lộ thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính, bóc mở, huỷ bưu gửi trái pháp luật.
(7) Xâm hại công trình bưu chính công cộng; cản trở hoạt động bưu chính hợp pháp.
(8) Thực hiện hành vi cạnh tranh trái pháp luật trong hoạt động bưu chính.
(9) Sản xuất, kinh doanh, sử dụng tem Bưu chính Việt Nam và tem bưu chính nước ngoài trái pháp luật.
(10) Hoạt động bưu chính trái pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];