- Công ty không trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động thì có bị phạt không? Mức xử phạt là bao nhiêu tiền?
- Công ty tổ chức lại nhân sự và cho người lao động nghỉ việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm đúng không?
- Người lao động nghỉ việc vì chia, tách, hợp nhất, sáp nhập công ty thì được nhận trợ cấp mất việc làm đúng không?
Công ty không trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động thì có bị phạt không? Mức xử phạt là bao nhiêu tiền?
Theo quy định tại Nghị định 283/2026/NĐ-CP thì công ty không trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định pháp luật, sẽ bị xử phạt tối đa đến 20 triệu đồng.
Cụ thể, tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Vi phạm quy định về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động
....
2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Sửa đổi thời hạn của hợp đồng bằng phụ lục hợp đồng lao động; không thực hiện đúng quy định về thời hạn thanh toán các khoản về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền cho người lao động theo quy định của pháp luật khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật; không cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Theo đó, căn cứ vào số lượng người lao động không được trả trợ cấp mất việc làm để xác định mức xử phạt đối với người sử dụng lao động theo quy định trên.
Trong đó, mức xử phạt thấp nhất là 1.000.000 đồng và mức xử phạt tối đa lên đến 20.000.000 đồng.
Ví dụ: Người sử dụng lao động không trả trợ cấp mất việc làm cho 20 người. Trường hợp này, người sử dụng lao động đã vi phạm điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định 283/2026/NĐ-CP là không trả trợ cấp mất việc làm cho từ 11 người đến 50 người lao động. Do đó, người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần cá nhân.
Ngoài ra, theo khoản 4 Điều 18 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, thì người sử dụng lao động còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hẩu quả sau:
- Buộc trả đủ tiền trợ cấp mất việc làm cho người lao động
- Buộc trả khoản tiền lãi của số tiền trợ cấp mất việc làm chưa trả tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.
>>XEM THÊM: Trợ cấp mất việc làm cao hơn mức pháp luật quy định có chịu thuế TNCN không
>>XEM THÊM: Tiền lương để tính trả trợ cấp mất việc làm là lương cơ bản hay tổng lương thực nhận

Công ty không trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động thì có bị phạt không? Mức xử phạt là bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)
Công ty tổ chức lại nhân sự và cho người lao động nghỉ việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm đúng không?
Căn cứ Điều 42 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế
1. Những trường hợp sau đây được coi là thay đổi cơ cấu, công nghệ:
a) Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động;
b) Thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động;
c) Thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm.
...
5. Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật này.
6. Việc cho thôi việc đối với người lao động theo quy định tại Điều này chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên và thông báo trước 30 ngày cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cho người lao động.
Theo đó, trong trường hợp công ty tổ chức lại nhân sự nhưng không giải quyết được việc làm cho người lao động, và phải cho người lao động nghỉ việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động.
Người lao động nghỉ việc vì chia, tách, hợp nhất, sáp nhập công ty thì được nhận trợ cấp mất việc làm đúng không?
Căn cứ Điều 43 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
1. Trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì người sử dụng lao động phải xây dựng phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này.
2. Người sử dụng lao động hiện tại và người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm thực hiện phương án sử dụng lao động đã được thông qua.
3. Người lao động bị thôi việc thì được nhận trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật này.
Theo đó, nếu người lao động bị cho thôi việc vì chia, tách, hợp nhất, sáp nhập công ty thì ngươi lao động sẽ được nhận trợ cấp mất việc làm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];