Khi kiểm sát việc lập hồ sơ vụ án Kiểm sát viên cần lưu ý những gì? Nếu thiếu chứng cứ xác minh lý lịch của bị cáo thì có hồ sơ vụ án có bị trả không?

Phạm Thị Xuân Hương 1,110 lượt xem
15:57 | 15/04/2026
Hồ sơ vụ án gồm những gì? Có bắt buộc phải ghi đặc điểm của tài liệu không? Nếu thiếu chứng cứ xác minh lý lịch của bị cáo thì có hồ sơ vụ án có bị trả không? Khi thực hiện việc kiểm sát việc lập hồ sơ vụ án Kiểm sát viên thì phải cần lưu ý những điều gì? - Câu hỏi của Minh Kha (Hậu Giang).
Nội dung chính
  1. Hồ sơ vụ án gồm những gì? Có bắt buộc phải ghi đặc điểm của tài liệu không?
  2. Nếu thiếu chứng cứ xác minh lý lịch của bị cáo thì có hồ sơ vụ án có bị trả không?
  3. Khi kiểm sát việc lập hồ sơ vụ án Kiểm sát viên cần lưu ý những gì?

Hồ sơ vụ án gồm những gì? Có bắt buộc phải ghi đặc điểm của tài liệu không?

Hồ sơ vụ án gồm những gì? Có bắt buộc phải ghi đặc điểm của tài liệu không?

Hồ sơ vụ án gồm những gì? Có bắt buộc phải ghi đặc điểm của tài liệu không? (Hình từ internet)

Căn cứ Điều 131 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định như sau:

Hồ sơ vụ án
1. Khi tiến hành tố tụng trong giai đoạn khởi tố, điều tra, Cơ quan điều tra phải lập hồ sơ vụ án.
2. Hồ sơ vụ án gồm:
a) Lệnh, quyết định, yêu cầu của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát;
b) Các biên bản tố tụng do Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát lập;
c) Các chứng cứ, tài liệu liên quan đến vụ án.
3. Các chứng cứ, tài liệu do Viện kiểm sát, Tòa án thu thập trong giai đoạn truy tố, xét xử phải đưa vào hồ sơ vụ án.
4. Hồ sơ vụ án phải có thống kê tài liệu kèm theo. Thống kê tài liệu ghi rõ tên tài liệu, số bút lục và đặc điểm của tài liệu (nếu có). Trường hợp có bổ sung tài liệu vào hồ sơ vụ án thì phải có thống kê tài liệu bổ sung. Hồ sơ vụ án phải được quản lý, lưu giữ, sử dụng theo quy định của pháp luật.

Theo đó, hồ sơ vụ án gồm những giấy tờ sau:

(1) Lệnh, quyết định, yêu cầu của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát;

(2) Các biên bản tố tụng do Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát lập;

(3) Các chứng cứ, tài liệu liên quan đến vụ án.

Bên cạnh đó, đặc điểm của tài liệu là tài liệu đi kèm trong hồ sơ vụ án, tuy nhiên đặc điểm của tài liệu không bắt buộc có trong hồ sơ.

Nếu thiếu chứng cứ xác minh lý lịch của bị cáo thì có hồ sơ vụ án có bị trả không?

Căn cứ khoản 1 Điều 245 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định như sau:

Trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung
1. Viện kiểm sát ra quyết định trả hồ sơ vụ án, yêu cầu Cơ quan điều tra điều tra bổ sung khi thuộc một trong các trường hợp:
a) Còn thiếu chứng cứ để chứng minh một trong những vấn đề quy định tại Điều 85 của Bộ luật này mà Viện kiểm sát không thể tự mình bổ sung được;

Đồng thời căn cứ Điều 3 Thông tư liên tịch 02/2017/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP hướng dẫn Điều 85 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 như sau:

Phối hợp thực hiện trả hồ sơ để điều tra bổ sung trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 245 và điểm a khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng hình sự
...
2. Khi thiếu chứng cứ thuộc một trong các trường hợp sau đây thì Viện kiểm sát, Tòa án trả hồ sơ để điều tra bổ sung:
...
h) Chứng cứ để chứng minh “đặc điểm về nhân thân của bị can, bị cáo” là chứng cứ xác định lý lịch của bị can, bị cáo; nếu bị can, bị cáo là pháp nhân thương mại thì phải chứng minh tên, địa chỉ và những vấn đề khác có liên quan đến địa vị pháp lý và hoạt động của pháp nhân thương mại;

Chiếu theo quy định này, khi hồ sơ vụ án thiếu chứng cứ để xác minh lý lịch của bị cáo thì Viện kiểm sát sẽ ra quyết định trả hồ sơ vụ án, yêu cầu Cơ quan điều tra điều tra bổ sung.

Khi kiểm sát việc lập hồ sơ vụ án Kiểm sát viên cần lưu ý những gì?

Theo quy định tại Điều 12 Quyết định 111/QĐ-VKSTC năm 2020 khi thực hiện kiểm sát việc lập hồ sơ vụ án Kiểm sát viên cần lưu ý những việc sau:

(1) Kiểm sát chặt chẽ việc lập hồ sơ vụ án, vụ việc của Điều tra viên, Cán bộ điều tra, bảo đảm tài liệu trong hồ sơ phải được đóng dấu bút lục của Cơ quan có thẩm quyền điều tra, Viện kiểm sát kèm theo bản thống kê tài liệu theo quy định của pháp luật.

(2) Kiểm tra tính hợp pháp của tài liệu đó. Trường hợp phát hiện tài liệu thu thập không đúng quy định của pháp luật hoặc không có giá trị chứng minh thì Kiểm sát viên yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền điều tra thực hiện đúng quy định của pháp luật.

(3) Giữ bí mật kiểm tra, xác minh, bí mật điều tra; yêu cầu Điều tra viên, Cán bộ điều tra, người tham gia tố tụng giữ bí mật kiểm tra, xác minh, bí mật điều tra; nếu phát hiện vi phạm thì báo cáo, đề xuất lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo Viện xem xét xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật.

Tại Điều 12 Quyết định 06/QĐ-VKSTC năm 2026 quy định về thực hành quyền công tố, kiểm sát việc lập hồ sơ vụ việc, vụ án và giữ bí mật kiểm tra, xác minh, bí mật điều tra, bí mật công tác như sau:

- Trong quá trình kiểm tra, xác minh, khởi tố, điều tra, truy tố, tài liệu của cơ quan có thẩm quyền điều tra hoặc của Viện kiểm sát thu thập đều phải được đưa vào hồ sơ vụ việc, vụ án theo đúng trình tự tố tụng.

Kiểm sát viên kiểm sát chặt chẽ việc lập hồ sơ vụ việc, vụ án của Điều tra viên, Cán bộ điều tra, bảo đảm tài liệu trong hồ sơ phải được đóng dấu bút lục của cơ quan có thẩm quyền điều tra, Viện kiểm sát kèm theo bản thống kê tài liệu theo quy định của pháp luật.

Khi nhận được tài liệu liên quan đến vụ việc, vụ án do cơ quan có thẩm quyền điều tra chuyển đến, Kiểm sát viên kiểm tra tính hợp pháp của tài liệu đó. Trường hợp phát hiện tài liệu thu thập không đúng quy định của pháp luật hoặc không có giá trị chứng minh thì Kiểm sát viên yêu cầu cơ quan có thẩm quyền điều tra thực hiện đúng quy định của pháp luật.

Việc giao, nhận, thống kê, đóng dấu và đánh số bút lục hồ sơ vụ án trong giai đoạn điều tra, truy tố được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 88 của Bộ luật Tố tụng hình sự, các quy định khác của pháp luật và Điều 62 của Quy chế này.

- Kiểm sát viên, Kiểm tra viên phải giữ bí mật kiểm tra, xác minh, bí mật điều tra, bí mật công tác; yêu cầu Điều tra viên, Cán bộ điều tra, người tham gia tố tụng giữ bí mật kiểm tra, xác minh, bí mật điều tra, bí mật công tác; nếu phát hiện vi phạm thì báo cáo, đề xuất lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo Viện xem xét xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Xuân Hương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ thực hiện khi đáp ứng điều kiện gì? Thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về điều kiện áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ và trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc này khi Việt Nam là nước được yêu cầu hoặc nước yêu cầu dẫn độ, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Dẫn độ có điều kiện là gì? Trình tự, thủ tục Việt Nam chấp nhận và yêu cầu đáp ứng điều kiện dẫn độ của nước ngoài ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về khái niệm dẫn độ có điều kiện và trình tự, thủ tục Việt Nam chấp nhận điều kiện dẫn độ của nước ngoài hoặc yêu cầu nước ngoài đáp ứng điều kiện để thực hiện dẫn độ, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất