Quy trình lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện từ 1/7/2026 được quy định ra sao?

13:45 | 08/09/2026
Dưới đây là "Quy trình lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện từ 1/7/2026 được quy định ra sao?".
Nội dung chính
  1. Quy trình lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện từ 1/7/2026 được quy định ra sao?
  2. Hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện gồm những giấy tờ gì?
  3. Nguyên tắc thi hành án hình sự hiện nay ra sao?

Quy trình lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện từ 1/7/2026 được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư liên tịch 08/2026/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC thì quy trình lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện từ 1/7/2026 được quy định như sau:

(1) Sau khi hoàn thành việc nhận xét, đánh giá, xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân quý I, quý II và quý IV theo quy định tại Điều 55 Luật Thi hành án hình sự 2025, các trại giam, trại tạm giam rà soát, lập danh sách (kèm theo hồ sơ) mà Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của trại giam, trại tạm giam đã đồng ý đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân và chuyển cho cơ quan có thẩm quyền như sau:

- Trại giam thuộc Bộ Công an chuyển hồ sơ, danh sách phạm nhân đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện đến Hội đồng thẩm định của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an để thẩm định. Trại tạm giam thuộc Bộ Công an chuyển hồ sơ, danh sách phạm nhân đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện đến Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý để xét duyệt, sau đó chuyển cho Hội đồng thẩm định của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an để thẩm định. Căn cứ kết quả thẩm định, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Công an lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân đủ điều kiện;

- Trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh chuyển hồ sơ, danh sách phạm nhân đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện đến Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước thời hạn của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để xét, lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân đủ điều kiện;

- Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng chuyển hồ sơ, danh sách phạm nhân đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện đến Hội đồng thẩm định của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng để thẩm định. Căn cứ kết quả thẩm định, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân đủ điều kiện;

- Trại tạm giam cấp quân khu chuyển hồ sơ, danh sách phạm nhân đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện đến Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để xét, lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân đủ điều kiện.

(2) Việc rà soát, lập hồ sơ xét, đề nghị và thẩm định hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện phải hoàn thành trước ngày 15 tháng 4 đối với phạm nhân đủ điều kiện sau khi có kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù quý I, trước ngày 15 tháng 7 đối với phạm nhân đủ điều kiện sau khi có kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù quý II và trước ngày 15 tháng 01 năm tiếp theo đối với phạm nhân đủ điều kiện sau khi có kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù quý IV để đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định, đồng thời chuyển hồ sơ, danh sách cho Viện kiểm sát cùng cấp để thực hiện chức năng kiểm sát theo quy định của pháp luật.

(3) Lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của người chưa thành niên đang chấp hành án phạt tù theo quy định tại Điều 126 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 như sau:

- Sau khi hoàn thành việc xếp loại quý cho phạm nhân, các trại giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng lập danh sách (kèm theo hồ sơ) mà Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của trại giam đã đồng ý đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân và chuyển cho Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng để xem xét, thẩm định;

- Căn cứ kết quả thẩm định của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng, Giám thị trại giam lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân đủ điều kiện;

- Việc rà soát, lập hồ sơ xét, đề nghị thẩm định hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của trại giam phải hoàn thành trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xếp loại quý của Hội đồng xếp loại chấp hành án phạt tù của trại giam đối với phạm nhân đủ điều kiện để đề nghị Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng để xem xét, thẩm định.

(4) Khi thực hiện chức năng kiểm sát, phát hiện còn trường hợp phạm nhân đủ điều kiện tha tù trước thời hạn có điều kiện thì Viện kiểm sát có thẩm quyền kiến nghị, yêu cầu Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện ngay việc lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện để chuyển Tòa án có thẩm quyền, đồng thời báo cáo ngay cho Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng biết. Đối với trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, trại tạm giam cấp quân khu báo cáo ngay với Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để lập hồ sơ, đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Xem thêm:

>> Trình tự thủ tục quá cảnh Người đang chấp hành án phạt tù 2026 theo Nghị định 171 được quy định thế nào?

>> Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù là gì? Hồ sơ yêu cầu chuyển giao từ nước ngoài về Việt Nam gồm những gì?

*Trên đây là thông tin về "Quy trình lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện từ 1/7/2026 được quy định ra sao?"

Quy trình lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện từ 1/7/2026 được quy định ra sao?

Quy trình lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện từ 1/7/2026 được quy định ra sao? (Hình từ internet)

Hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư liên tịch 08/2026/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC thì hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện gồm những giấy tờ sau đây:

(1) Hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện gồm các tài liệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 368 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự 2021, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 và Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự 2025 (sau đây gọi là Bộ luật Tố tụng hình sự) và Điều 56 Luật Thi hành án hình sự 2025 (sau đây gọi là Luật Thi hành án hình sự), gồm các tài liệu như sau:

- Đơn xin tha tù trước thời hạn có điều kiện của phạm nhân kèm theo cam kết không vi phạm pháp luật, các nghĩa vụ phải chấp hành khi được tha tù trước thời hạn;

- Bản sao bản án, Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; Quyết định thi hành án;

- Tài liệu thể hiện phạm nhân có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt là các Quyết định hoặc bản sao Quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù;

- Bản sao Quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

- Văn bản, tài liệu thể hiện việc chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, án phí như: Các biên lai, hóa đơn, chứng từ, Quyết định miễn hình phạt tiền, miễn nộp án phí của Tòa án, Quyết định đình chỉ thi hành án của Thủ trưởng Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, văn bản thỏa thuận của người bị hại hoặc đại diện hợp pháp của người bị hại về việc không phải thi hành khoản nghĩa vụ dân sự theo bản án, Quyết định của Tòa án được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc Cơ quan thi hành án dân sự đang thụ lý vụ việc đó xác nhận hoặc các văn bản, tài liệu khác thể hiện việc này;

- Tài liệu để xác định thời gian thực tế đã chấp hành án phạt tù là bản án, Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, Quyết định thi hành án và các tài liệu khác có liên quan. Mốc thời gian để xác định thời gian thực tế đã chấp hành án phạt tù được tính đến ngày họp Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của trại giam, trại tạm giam để xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân;

- Đối với trường hợp người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc thân nhân của người có công với cách mạng, người đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, phạm nhân là người chưa thành niên đang chấp hành án phạt tù thì phải có một trong các tài liệu chứng minh sau:

Tài liệu chứng minh người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng. Trường hợp có thân nhân là người có công với cách mạng phải có giấy xác nhận hoặc bản sao giấy tờ chứng minh có thân nhân là người có công với cách mạng được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc đơn vị nơi người đó đã công tác, học tập xác nhận. Trường hợp là con nuôi hợp pháp của người có công với cách mạng thì phải có quyết định của cơ quan có thẩm quyền trước thời điểm người đó phạm tội;

Bản sao giấy khai sinh hoặc bản trích sao phần bản án để xác định phạm nhân là người đủ 70 tuổi trở lên;

Giấy xác nhận khuyết tật để xác định phạm nhân là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng (theo quy định của pháp luật về người khuyết tật);

Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh để xác định nữ phạm nhân có con dưới 36 tháng tuổi;

Bản sao giấy khai sinh hoặc bản trích sao phần bản án để xác định phạm nhân là người chưa thành niên đang chấp hành án phạt tù.

- Văn bản đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

- Đối với phạm nhân là người chưa thành niên, hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện gồm các tài liệu quy định tại các điểm a, b, c, e, g, h khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch 08/2026/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC.

(2) Người đã được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc người được áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh khi trở lại tiếp tục chấp hành án nếu có đủ các điều kiện sau đây thì được xem xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện:

- Có đủ điều kiện quy định tại Điều 66 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 và Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025, hoặc Điều 126 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 (sau đây gọi là Luật Tư pháp người chưa thành niên).

- Trong thời gian được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, được Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý hoặc cơ sở y tế điều trị cho người được áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh xác nhận;

- Có đầy đủ các văn bản, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch 08/2026/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC.

(3) Trường hợp phạm nhân được trích xuất để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử nhưng không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội khác thì cơ sở giam giữ phạm nhân nơi đang quản lý hồ sơ phạm nhân căn cứ nhận xét, đánh giá, kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân trong thời gian trích xuất của trại tạm giam, Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi nhận phạm nhân trích xuất để xem xét, lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện nếu họ có đủ điều kiện theo quy định.

Nguyên tắc thi hành án hình sự hiện nay ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Thi hành án hình sự 2025 thì nguyên tắc thi hành án hình sự hiện nay như sau:

(1) Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(2) Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải nghiêm chỉnh chấp hành.

(3) Bảo đảm nhân đạo xã hội chủ nghĩa; tôn trọng danh dự, nhân phẩm, quyền, lợi ích hợp pháp của người chấp hành án, người chấp hành biện pháp tư pháp, quyền, lợi ích hợp pháp của pháp nhân thương mại chấp hành án.

(4) Kết hợp trừng trị và giáo dục cải tạo trong việc thi hành án; áp dụng biện pháp giáo dục cải tạo phải trên cơ sở tính chất, mức độ phạm tội, độ tuổi, sức khỏe, giới tính, trình độ học vấn và các đặc điểm nhân thân khác của người chấp hành án.

(5) Khuyến khích người chấp hành án ăn năn hối cải, tích cực học tập, lao động cải tạo, tự nguyện bồi thường thiệt hại.

(6) Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo hành vi, quyết định trái pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự.

(7) Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình trong hoạt động thi hành án hình sự, tái hòa nhập cộng đồng theo quy định của pháp luật.

(8) Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và hiện đại hóa hoạt động thi hành án hình sự.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất