Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện khi vắng mặt tại nơi cư trú bắt buộc phải có đơn xin phép đúng không?
Theo quy định hiện nay thì người được tha tù trước thời hạn có điều kiện khi vắng mặt tại nơi cư trú phải có đơn xin phép. Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp đều phải có đơn xin phép trước khi vắng mặt tại nơi cư trú.
Cụ thể, tại khoản 2 Điều 65 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định như sau:
Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
...
2. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện khi vắng mặt tại nơi cư trú phải có đơn xin phép gửi Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục. Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà vắng mặt tại nơi cư trú, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện phải có đơn xin phép ngay sau khi không còn lý do vắng mặt.
Ngay sau khi nhận được đơn xin phép, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục quyết định bằng văn bản về việc giải quyết vắng mặt tại nơi cư trú của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; trường hợp không đồng ý thì phải nêu rõ lý do.
Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện khi đến nơi cư trú mới phải trình báo với Công an cấp xã nơi mình đến tạm trú, lưu trú; hết thời hạn tạm trú, lưu trú phải có xác nhận của Công an cấp xã nơi tạm trú, lưu trú. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm pháp luật, Công an cấp xã nơi người đó đến tạm trú, lưu trú phải thông báo cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.
Như vậy, trong trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vắng mặt tại nơi cu trú do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì có thể làm đơn xin phép ngay sau khi không còn lý do vắng mặt.
Theo đó, ngay sau khi nhận được đơn xin phép, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục quyết định bằng văn bản về việc giải quyết vắng mặt tại nơi cư trú của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, nếu như không đồng ý thì phải nêu rõ lý do.
>>XEM THÊM: Hướng dẫn giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
>>XEM THÊM: Hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện

Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện khi vắng mặt tại nơi cư trú bắt buộc phải có đơn xin phép đúng không? (Hình từ Internet)
Hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện gồm những gì?
Căn cứ Điều 56 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định như sau:
Hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện
1. Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện và chuyển cho Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án phạt tù.
2. Hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện bao gồm:
a) Đơn xin tha tù trước thời hạn có điều kiện của phạm nhân kèm theo cam kết không vi phạm pháp luật, các nghĩa vụ phải chấp hành khi được tha tù trước thời hạn;
b) Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; quyết định thi hành án;
c) Tài liệu thể hiện phạm nhân có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt là các quyết định hoặc bản sao quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù;
d) Bản sao quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
d) Văn bản, tài liệu thể hiện việc chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, án phí;
e) Tài liệu để xác định thời gian thực tế đã chấp hành án phạt tù;
g) Trường hợp phạm nhân là người có công với cách mạng hoặc thân nhân của người có công với cách mạng, người từ đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì phải có tài liệu chứng minh;
h) Văn bản đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.
3. Người đã được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được bảo lưu kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù và được tính liên tục liền kề với thời gian sau khi trở lại tiếp tục chấp hành án; nếu được Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục xác nhận họ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật và có đủ các điều kiện theo quy định thì có thể được xem xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện.
Người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh được bảo lưu kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù và được tính liên tục liền kề với thời gian sau khi trở lại tiếp tục chấp hành án; được xem xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện nếu họ có đủ điều kiện theo quy định.
4. Trường hợp phạm nhân được trích xuất để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử nhưng không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội khác thì trại giam, trại tạm giam nơi nhận phạm nhân trích xuất có văn bản đề nghị trại giam, trại tạm giam nơi đang quản lý hồ sơ phạm nhân xem xét, lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện nếu họ có đủ điều kiện theo quy định.
Theo đó, hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện gồm những giấy tờ như sau:
- Đơn xin tha tù trước thời hạn có điều kiện của phạm nhân kèm theo cam kết không vi phạm pháp luật, các nghĩa vụ phải chấp hành khi được tha tù trước thời hạn;
- Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; quyết định thi hành án;
- Tài liệu thể hiện phạm nhân có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt là các quyết định hoặc bản sao quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù;
- Bản sao quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
- Văn bản, tài liệu thể hiện việc chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, án phí;
- Tài liệu để xác định thời gian thực tế đã chấp hành án phạt tù;
- Trường hợp phạm nhân là người có công với cách mạng hoặc thân nhân của người có công với cách mạng, người từ đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì phải có tài liệu chứng minh;
- Văn bản đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.
Rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn trong trường hợp nào?
Căn cứ khoản 5 Điều 66 Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau:
Tha tù trước thời hạn có điều kiện
...
5. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đã chấp hành được ít nhất là một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách.
Như vậy, việc rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn được xem xét trong trường hợp người này đã chấp hành được ít nhất một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];