Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp?

Phạm Thị Xuân Hương 53,791 lượt xem
08:46 | 28/05/2026
Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp? Doanh nghiệp khai sai dẫn đến thiếu số Thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp mà không phải là hành vi trốn thuế thì bị xử lý hành chính bao nhiêu tiền?
Nội dung chính
  1. Tài khoản 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất phản ánh thông tin gì?
  2. Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp?
  3. Doanh nghiệp khai sai dẫn đến thiếu số Thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp mà không phải là hành vi trốn thuế thì bị xử lý hành chính bao nhiêu tiền?

Tài khoản 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất phản ánh thông tin gì?

Theo Nội dung và phương pháp kế toán, Nguyên tắc kế toán tiền Tài khoản 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước tại Mục B Phụ lục II kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC như sau:

TÀI KHOẢN 333 - THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
...
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
...
Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, có 9 tài khoản cấp 2:
...
- Tài khoản 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất: Phản ánh số thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
...

Theo đó, Tài khoản 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất: Phản ánh số thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Trước đây, theo Điều 52 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước như sau:

Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
...
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
...
Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:
...
- Tài khoản 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất: Phản ánh số thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
...

Theo đó, Tài khoản 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất: Phản ánh số thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Hạch toán Tài khoản 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp?

Hạch toán Tài khoản 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp? (hình từ internet)

Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp?

Theo Nội dung và phương pháp kế toán, Nguyên tắc kế toán tiền Tài khoản 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước tại Mục B Phụ lục II kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu của Tài khoản này có đề cập đến Thuế nhà đất, tiền thuê đất (TK 3337) như sau:

- Đối với số thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp: Doanh nghiệp căn cứ vào mục đích sử dụng đất để phân bổ và ghi nhận thuế nhà đất, tiền thuê đất vào bộ phận sử dụng đất cho phù hợp, ghi:

Nợ các TK 627, 641, 642,...

Có TK 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất.

- Khi nộp tiền thuế nhà đất, tiền thuê đất vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất

Có các TK 111, 112,...

Trước đây, việc hạch toán Tài khoản 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại điểm 3.8 khoản 3 Điều 52 Thông tư 200/2014/TT-BTC, cụ thể:

- Xác định số thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)

Có TK 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất.

- Khi nộp tiền thuế nhà đất, tiền thuê đất vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất

Có các TK 111, 112,...

Doanh nghiệp khai sai dẫn đến thiếu số Thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp mà không phải là hành vi trốn thuế thì bị xử lý hành chính bao nhiêu tiền?

Căn cứ khoản 1 Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Xử phạt hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn
1. Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Khai sai căn cứ tính thuế hoặc số tiền thuế được khấu trừ hoặc xác định sai trường hợp được miễn, giảm, hoàn thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng các nghiệp vụ kinh tế đã được phản ánh đầy đủ trên hệ thống sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
...
d) Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn đối với giao dịch liên kết nhưng người nộp thuế đã lập hồ sơ xác định giá thị trường hoặc đã lập và gửi cơ quan thuế các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết;
đ) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm nhưng khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện, người mua chứng minh được lỗi vi phạm sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp thuộc về bên bán hàng và người mua đã hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định.
...

Đồng thời, căn cứ khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định:

Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
...
5. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Nghị định này.

Như vậy, doanh nghiệp có thể bị phạt 20% số tiền thuế khai thiếu nếu khai sai dẫn đến thiếu số Thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp trong các trường hợp sau:

- Khai sai căn cứ tính thuế hoặc số tiền thuế được khấu trừ hoặc xác định sai trường hợp được miễn, giảm, hoàn thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp nhưng các nghiệp vụ kinh tế đã được phản ánh đầy đủ trên hệ thống sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ hợp pháp;

- Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp đối với giao dịch liên kết nhưng người nộp thuế đã lập hồ sơ xác định giá thị trường hoặc đã lập và gửi cơ quan thuế các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Xuân Hương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sở hữu bao nhiêu vốn điều lệ thì được xem là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp? Cách xác định chủ sở hữu hưởng lợi như thế nào?

Một doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều chủ sở hữu hưởng lợi. Họ là người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, Sau đây là quy định về tỷ lệ vốn điều lệ nắm giữ liên quan đến chủ sở hữu hưởng lợi.

Bài viết mới nhất