Hướng dẫn khai thuế đối với trụ sở chính có thêm địa điểm kinh doanh khác tỉnh theo Công văn 4663/KHH-QLDN3 ra sao?

11:01 | 15/09/2026
Nội dung về khai thuế đối với trụ sở chính có thêm địa điểm kinh doanh khác tỉnh được Thuế tỉnh Khánh Hòa nêu tại Công văn 4663/KHH-QLDN3 cụ thể như sau:
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn khai thuế đối với trụ sở chính có thêm địa điểm kinh doanh khác tỉnh theo Công văn 4663/KHH-QLDN3 ra sao?
  2. Nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế theo Thông tư 89 như thế nào?
  3. Khai thuế có phải là một trong những nội dung quản lý thuế?

Hướng dẫn khai thuế đối với trụ sở chính có thêm địa điểm kinh doanh khác tỉnh theo Công văn 4663/KHH-QLDN3 ra sao?

Ngày 28/8/2026, Thuế tỉnh Khánh Hòa đã có Công văn 4663/KHH-QLDN3 năm 2026 về kê khai và nộp thuế đối với địa điểm mỏ khai thác khoáng sản. Trong đó có nội dung liên quan đến hướng dẫn khai thuế đối với trụ sở chính có thêm địa điểm kinh doanh khác tỉnh.

>>> TẢI VỀ Công văn 4663/KHH-QLDN3 năm 2026

Theo đó, ngày 24/7/2026, Thuế tỉnh Khánh Hòa nhận được Văn bản số đề nghị giải đáp vướng mắc về việc liên quan phân bổ nghĩa vụ thuế, xác định kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng.

Thuế tỉnh Khánh Hòa có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm a khoản 1; tiết a.4 điểm a và tiết b.3 điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định:

“Điều 15. Phân bổ nghĩa vụ thuế, khoản thu khác phải nộp:
1. Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại đơn vị hành chính cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính thực hiện kê khai như sau:
a) Người nộp thuế thuộc trường hợp phải phân bổ thuế, khoản thu khác phải nộp quy định tại khoản 2 Điều này thì thực hiện khai thuế, khoản thu khác tại trung tại Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế hoặc khai thuế, khoản thu khác của hoạt động kinh doanh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại Cơ quan Thuế quản lý khoản thu phải nộp theo hình thức hoạt động kinh doanh đã hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính, đồng thời và phân bổ nghĩa vụ thuế, khoản thu khác phải nộp cho từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước, trừ trường hợp pháp quy định tại điểm b khoản này; …
2. Các trường hợp phải phân bổ thuế, khoản thu khác phải nộp.
a) Người nộp thuế thực hiện phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp trong các trường hợp sau:
a.4) Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp và cơ sở sản xuất điện mặt trời mái nhà, trừ trường hợp phân bổ của người nộp thuế là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; …
b) Người nộp thuế thực hiện phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong các trường hợp sau:
b.3) Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp và cơ sở sản xuất điện mặt trời mái nhà), trừ đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của người nộp thuế là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; …”;

Căn cứ khoản 2 Điều 74 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định:

“Điều 74. Hiệu lực thi hành
“2. Quy định về phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp tại điểm a.2, a.3, a.4, a.5 và a.6 (trừ trường hợp phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào) khoản 2 Điều 15 Nghị định này hết hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2026.”;

Căn cứ Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, trong đó:

Tại khoản 1; điểm a và tiết b.3 điểm b khoản 2 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định:

Điều 19. Khai thuế giá trị gia tăng
1. Kỳ tính thuế:
a) Khai thuế giá trị gia tăng là loại khai thuế theo tháng, trừ các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;
b) Khai thuế giá trị gia tăng theo quý:
b.1) Đối tượng khai thuế giá trị gia tăng theo quý:
b.1.1) Người nộp thuế thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng nếu có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch. Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;
2. Cơ quan Thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:
a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp; người nộp thuế thuộc trường hợp phân bổ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thì thực hiện khai thuế giá trị gia tăng tập trung tại Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp hoặc khai thuế giá trị gia tăng tại địa phương nơi phát sinh hoạt động kinh doanh và phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp cho từng địa bàn nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều này trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại địa bàn tỉnh khác nơi đặt trụ sở chính thực hiện khai thuế giá trị gia tăng của hoạt động kinh doanh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại Cơ quan Thuế quản lý khoản thu nơi phát sinh hoạt động kinh doanh như sau:
b.3) Đơn vị phụ thuộc có tài khoản ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, sử dụng hóa đơn của đơn vị phụ thuộc đăng ký với Cơ quan Thuế quản lý đơn vị phụ thuộc, theo dõi hạch toán đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu ra, đầu vào…;

Tại điểm b khoản 2 Điều 23 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định:

Điều 23. Khai thuế tài nguyên (trừ hoạt động dầu khí và bán dầu khí)
...
2. Cơ quan Thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ:
b) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động khai thác tài nguyên tại tỉnh khác với nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế tài nguyên cho Cơ quan Thuế nơi thực hiện hoạt động khai thác tài nguyên, …”

Tại điểm b khoản 1 Điều 26 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định:

Điều 26. Khai khoản thu khác
1. Khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
b) Cơ quan Thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:
Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường cho Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp nơi thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản. Trường hợp trong tháng không phát sinh phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, người nộp thuế vẫn phải kê khai và nộp tờ khai nộp phí về Cơ quan Thuế, …”

Căn cứ quy định nêu trên:

Trường hợp Công ty Cổ phần Hoàng Linh có trụ sở chính tại phường Vũng Tàu, thành phố Hồ Chí Minh; có địa điểm khai thác, kinh doanh Mỏ đá tại xã Thuận Nam, tỉnh Khánh Hòa; sử dụng hóa đơn của trụ sở chính và không tổ chức hạch toán đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu ra, đầu vào của hoạt động khai thác, kinh doanh tại Mỏ đá thì Công ty thực hiện kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp tại Thuế tỉnh Khánh Hòa và phân bổ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo Thuế tỉnh Khánh Hòa.

Riêng thuế Tài nguyên và phí Bảo vệ môi trường, Công ty thực hiện kê khai, nộp thuế tại Thuế tỉnh Khánh Hòa.

Trên đây là nội dung "Hướng dẫn khai thuế đối với trụ sở chính có thêm địa điểm kinh doanh khác tỉnh theo Công văn 4663/KHH-QLDN3 ra sao?"

Hướng dẫn khai thuế đối với trụ sở chính có thêm địa điểm kinh doanh khác tỉnh theo Công văn 4663/KHH-QLDN3 ra sao?

Hướng dẫn khai thuế đối với trụ sở chính có thêm địa điểm kinh doanh khác tỉnh theo Công văn 4663/KHH-QLDN3 ra sao?

Nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế theo Thông tư 89 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế như sau:

(1) Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế theo mẫu ban hành tại Thông tư 89/2026/TT-BTC và nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu theo quy định.

- Trường hợp thành phần hồ sơ thuế không có mẫu ban hành tại Thông tư 89/2026/TT-BTC nhưng pháp luật có liên quan quy định mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

- Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ thuế theo phương thức điện tử thì thực hiện như sau:

+ Trường hợp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản sao của giấy tờ, tài liệu, nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử của giấy tờ, tài liệu đó;

+ Trường hợp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của giấy tờ, tài liệu thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy tờ, tài liệu đó (nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy) hoặc nộp giấy tờ, tài liệu được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử (nếu giấy tờ, tài liệu đó được tạo lập dưới dạng điện tử).

(2) Người nộp thuế không phải nộp lại các chứng từ, tài liệu có trong hồ sơ thuế và không phải khai lại các thông tin đã có trong Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc cơ quan thuế đã khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc được các bộ, ngành chia sẻ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Hệ thống thông tin quản lý thuế cập nhật và hiển thị các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ thuế để người nộp thuế tra cứu khi thực hiện thủ tục hành chính thuế.

(3) Trường hợp các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ khai thuế, khoản thu khác mà cơ quan thuế đã kết nối, khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành đã có kết nối chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc đã có sẵn trong Hệ thống thông tin quản lý thuế và các thông tin, tài liệu, chứng từ này bảo đảm đủ căn cứ để tính thuế, khoản thu khác theo quy định thì Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ người nộp thuế trong việc khai thuế và tính thuế.

- Việc hỗ trợ của cơ quan thuế không thay thế trách nhiệm khai thuế và xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế.

Khai thuế có phải là một trong những nội dung quản lý thuế?

Căn cứ khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 về các nội dung quản lý thuế như sau:

Nội dung quản lý thuế
...
2. Các nội dung quản lý thuế bao gồm:
a) Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
b) Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
c) Quản lý thông tin người nộp thuế;
d) Quản lý hóa đơn, chứng từ;
đ) Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
e) Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế.

Như vậy, khai thuế là một trong những nội dung quản lý thuế.

Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Trên đây là bài viết 'Hướng dẫn khai thuế đối với trụ sở chính có thêm địa điểm kinh doanh khác tỉnh theo Công văn 4663/KHH-QLDN3 ra sao?'

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?