Hướng dẫn đăng ký áp dụng chính sách trọng dụng nhân tài vào Quân đội nhân dân từ 25/5/2026 theo Thông tư 50 mới nhất ra sao?

07:01 | 27/06/2026
Hồ sơ trọng dụng nhân tài trong Quân đội gồm công trình nghiên cứu, bản tổng hợp thành tích và giấy chứng nhận giải thưởng, nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính, điện tử theo Thông tư 50/2026/TT-BQP từ ngày 25/5/2026.
Nội dung chính
  1. Hồ sơ đăng ký đối tượng được áp dụng chính sách trọng dụng nhân tài vào Quân đội nhân dân Việt Nam từ 25/5/2026 chi tiết ra sao?
  2. Cách thức nộp hồ sơ đăng ký đối tượng được áp dụng chính sách trọng dụng nhân tài vào Quân đội nhân dân Việt Nam ra sao?
  3. Thủ tục áp dụng chính sách đối với đối tượng trọng dụng nhân tài vào Quân đội nhân dân Việt Nam ra sao?

Hồ sơ đăng ký đối tượng được áp dụng chính sách trọng dụng nhân tài vào Quân đội nhân dân Việt Nam từ 25/5/2026 chi tiết ra sao?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư 50/2026/TT-BQP có quy định chi tiết hồ sơ đăng ký đối với đối tượng được áp dụng chính sách trọng dụng nhân tài vào Quân đội nhân dân Việt Nam từ 25/5/2026 cụ thể như sau:

Đối với sĩ quan, công chức quốc phòng, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, gồm:

- Hồ sơ liên quan đến công trình nghiên cứu khoa học, phát minh, sáng kiến, giải pháp của cá nhân theo quy định của pháp luật;

- Bản tổng hợp thành tích cá nhân, tập thể, có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi cá nhân làm việc;

- Giấy chứng nhận hoặc văn bản khác xác nhận các giải thưởng của cá nhân hoặc tập thể (đối với người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý);

Đối với học viên, gồm:

- Hồ sơ liên quan đến công trình nghiên cứu khoa học, phát minh, sáng kiến, giải pháp của cá nhân (nếu có);

- Bản tổng hợp thành tích cá nhân có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi học viên học tập;

- Giấy chứng nhận hoặc văn bản khác xác nhận các giải thưởng của cá nhân.

Hướng dẫn đăng ký áp dụng chính sách trọng dụng nhân tài vào Quân đội nhân dân từ 25/5/2026 theo Thông tư 50 mới nhất ra sao?

Hướng dẫn đăng ký áp dụng chính sách trọng dụng nhân tài vào Quân đội nhân dân từ 25/5/2026 theo Thông tư 50 mới nhất ra sao? (Hình từ Internet)

Cách thức nộp hồ sơ đăng ký đối tượng được áp dụng chính sách trọng dụng nhân tài vào Quân đội nhân dân Việt Nam ra sao?

Hiện nay, cá nhân là các đối tượng thuộc diện được áp dụng chính sách trọng dụng nhân tài vào Quân đội nhân dân Việt Nam nộp một bộ hồ sơ nêu ở phần trên đến cơ quan, đơn vị tiếp nhận theo đúng quy định.

Cách thức nộp hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký đối tượng được áp dụng chính sách trọng dụng nhân tài vào Quân đội nhân dân Việt Nam thông qua 2 hình thức bao gồm:

- Nộp hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ trực tiếp.

- Nộp hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử.

Căn cứ pháp lý quy định tại khoản 4 Điều 15 Thông tư 50/2026/TT-BQP có quy định chi tiết cách thức nộp hồ sơ đăng ký đối tượng được áp dụng chính sách trọng dụng nhân tài vào Quân đội nhân dân Việt Nam từ 25/5/2026 cụ thể như sau:

Hồ sơ đăng ký
...
4. Cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này gửi 01 bộ hồ sơ về cơ quan, đơn vị tiếp nhận theo quy định; việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử.

Thủ tục áp dụng chính sách đối với đối tượng trọng dụng nhân tài vào Quân đội nhân dân Việt Nam ra sao?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 50/2026/TT-BQP quy định thủ tục áp dụng chính sách đối với đối tượng trọng dụng nhân tài vào Quân đội nhân dân Việt Nam. Cụ thể:

Đối với đối tượng trọng dụng là sĩ quan, công chức quốc phòng, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đang công tác trong Quân đội nhân dân Việt Nam

(1) Phát hiện, giới thiệu:

- Căn cứ tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Nghị định 363/2025/NĐ-CP và Thông tư này, tổ chức, cá nhân phát hiện, giới thiệu với cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý nhân sự để lập hồ sơ theo quy định và lấy phiếu tín nhiệm;

- Cơ quan quân lực, cơ quan cán bộ hoặc cơ quan tham mưu, cơ quan chính trị nơi không có cơ quan quân lực, cơ quan cán bộ hoặc cán bộ chính trị tham mưu cho cấp ủy việc lấy phiếu tín nhiệm;

- Người được lấy phiếu tín nhiệm phải báo cáo thành tích tại Hội nghị lấy phiếu tín nhiệm;

- Trường hợp không tổ chức Hội nghị thì phải có bản báo cáo thành tích kèm theo Phiếu lấy tín nhiệm;

(2) Lấy phiếu tín nhiệm

- Đối tượng trọng dụng là Lãnh đạo Bộ Quốc phòng, thành phần lấy phiếu tín nhiệm gồm: Các đồng chí Ủy viên Quân ủy Trung ương công tác trong Quân đội; Thủ trưởng Bộ Quốc phòng; Phó Tổng Tham mưu trưởng; Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị; Phó Chủ nhiệm thường trực Ủy ban kiểm tra Quân ủy Trung ương; chủ nhiệm, tổng cục trưởng, chính ủy các tổng cục; tư lệnh (chỉ huy trưởng), chính ủy, bí thư cấp ủy các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng;

- Đối tượng trọng dụng giữ chức vụ chỉ huy, quản lý cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, thành phần lấy phiếu tín nhiệm gồm: Các đồng chí cấp ủy viên, cán bộ chỉ huy quản lý cùng cấp; phó chủ nhiệm thường trực Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cùng cấp; thủ trưởng cơ quan tham mưu, chính trị, hậu cần - kỹ thuật, cấp trưởng, chính ủy, chính trị viên, bí thư cấp ủy cơ quan, đơn vị cấp dưới trực tiếp;

- Đối tượng trọng dụng giữ chức vụ chỉ huy, quản lý cấp cục, sư đoàn và tương đương, thành phần lấy phiếu tín nhiệm gồm: Các đồng chí cấp ủy viên, cán bộ chỉ huy, quản lý cùng cấp; phó chủ nhiệm thường trực Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cùng cấp; cấp trưởng, cấp phó, chính ủy, chính trị viên, bí thư cấp ủy cơ quan, đơn vị cấp dưới trực tiếp; cấp trưởng, cấp phó đơn vị trực thuộc đơn vị cấp dưới trực tiếp của cấp cục, sư đoàn và tương đương. Trường hợp cấp cục và tương đương chỉ biên chế phòng, ban thì lấy phiếu tín nhiệm của cán bộ, nhân viên, chiến sĩ thuộc quyền;

- Đối tượng trọng dụng giữ chức vụ chỉ huy, quản lý cấp lữ đoàn, trung đoàn và tương đương, thành phần lấy phiếu tín nhiệm là toàn bộ cán bộ, nhân viên thuộc quyền;

- Đối tượng trọng dụng giữ chức vụ chỉ huy, quản lý cấp tiểu đoàn và tương đương trở xuống, thành phần lấy phiếu tín nhiệm là toàn bộ cán bộ, nhân viên, chiến sĩ trong đơn vị và căn cứ tổ chức, biên chế, cấp ủy cấp trên trực tiếp hoặc cấp ủy cấp trên 1 đến 2 cấp quyết định thành phần lấy phiếu tín nhiệm trên 1 cấp đến 3 cấp;

- Đối tượng trọng dụng là chỉ huy phòng, ban và tương đương thuộc các cơ quan, đơn vị, thành phần lấy phiếu tín nhiệm là toàn bộ cán bộ, nhân viên, chiến sĩ trong phòng, ban và căn cứ tổ chức, biên chế, cấp ủy cấp trên trực tiếp hoặc cấp ủy cấp trên 1 đến 2 cấp quyết định thành phần lấy phiếu tín nhiệm trên 1 cấp đến 2 cấp;

- Đối tượng trọng dụng là sĩ quan không giữ chức vụ chỉ huy, quản lý; công chức quốc phòng, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; thành phần lấy phiếu tín nhiệm là toàn bộ cán bộ, nhân viên, chiến sĩ nơi cá nhân được giới thiệu trực tiếp công tác và căn cứ tổ chức, biên chế, Ban Thường vụ (cấp ủy) cấp cục, cấp sư đoàn hoặc lữ đoàn, trung đoàn và tương đương quyết định thành phần lấy phiếu tín nhiệm trên 1 cấp đến 3 cấp;

(3) Tổng hợp, báo cáo xét duyệt: Cơ quan quân lực, cơ quan cán bộ hoặc cơ quan tham mưu, cơ quan chính trị nơi không có cơ quan quân lực, cơ quan cán bộ hoặc cán bộ chính trị tổng hợp kết quả lấy phiếu tín nhiệm, báo cáo Thủ trưởng cơ quan tham mưu, chính trị trình cấp ủy cấp mình xem xét, quyết nghị, đề nghị cấp ủy cấp trên trực tiếp đến Đảng ủy trực thuộc Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội;

(4) Đảng ủy trực thuộc Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội xem xét, đề nghị Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương: Phòng (Ban) quân lực, cán bộ đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng báo cáo thủ trưởng cơ quan tham mưu, cơ quan chính trị đề nghị người chỉ huy quyết định thành lập Hội đồng thẩm định. Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định, hoàn chỉnh hồ sơ; cơ quan tham mưu, cơ quan chính trị chủ trì báo cáo cấp ủy cấp mình xem xét, quyết nghị, trình Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương;

(5) Quyết định áp dụng chính sách: Cục Quân lực, Cục Cán bộ tiếp nhận báo cáo của cấp ủy trực thuộc Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội theo đối tượng quản lý, báo cáo Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Thủ trưởng Tổng cục Chính trị, đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định thành lập Hội đồng thẩm định. Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định, hoàn chỉnh hồ sơ; Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị chủ trì báo cáo Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương xem xét, quyết nghị;

(6) Triển khai thực hiện: Căn cứ quyết nghị của Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương, Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định áp dụng chính sách trọng dụng nhân tài; hoặc thông báo cho cơ quan, đơn vị trường hợp không được áp dụng chính sách theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, cấp trung, lữ đoàn và tương đương, đối với cơ quan quân sự địa phương là Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thực hiện giao quyết định áp dụng chính sách trọng dụng nhân tài.

Đối tượng trọng dụng là học viên: Cơ quan quản lý nhân sự từ cấp cơ sở đào tạo hoặc cơ quan, đơn vị được giao trực tiếp quản lý học viên thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Trường hợp trọng dụng thuộc lĩnh vực Tình báo quốc phòng hoặc một số trường hợp đặc biệt khác thì Tổng cục trưởng Tổng cục II, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định việc thành lập hay không thành lập Hội đồng thẩm định; việc lấy ý kiến cơ quan, đơn vị, cán bộ, nhân viên, chiến sĩ thuộc quyền đối với đối tượng trọng dụng.

XEM THÊM

>>> Chính sách thu hút vào biên chế trong Quân đội nhân dân Việt Nam áp dụng đối với đối tượng nào? Tiêu chuẩn đối tượng này ra sao?

>>> Học viên nào là đối tượng hưởng chính sách trọng dụng nhân tài trong Quân đội nhân dân Việt Nam? Điều kiện hưởng chính sách là gì?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn tại 27 tỉnh, thành theo Quyết định 803 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố Đợt 1 ra sao?

Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030 (đợt 1) tại 27 tỉnh, thành phố theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG ngày 20/9/2026. Vậy danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất